wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA HÓA 12 - CHƯƠNG 3 - SỐ 4

Total questions: 20

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Công thức tổng quát của amin no, đơn chức mạch hở là:

a)

CnH2n+2N

b)

CnH2n+1N

c)

CnH2n+3N

d)

CnH2nN

2.

Công thức phân tử của amino axit no, có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

a)

CnH2n+1NO2

b)

CnH2n+2NO2

c)

CnH2nNO2

d)

CnH2n+3N

3.

Công thức của phenyl amin là

a)

C6H5CH2NH2

b)

C6H5NH2

c)

C6H5NO2

d)

C6H5CH2NO2

4.

Amin có CTPT C7H9N. Số đồng phân amin thơm (chứa vòng benzen) là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

5.

Ứng với công thức C3H9N, số đồng phân amin bậc 1 là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Anilin là chất rất độc, để rửa sạch các dụng cụ thí nghiệm đựng anilin ta cần dùng các chất:

a)

Bột giặt rửa và nước

b)

Dung dịch HCl và nước

c)

dd NaOH và nước.

d)

dd nước vôi trong và nước

7.

Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch metylamin, quỳ tím chuyển thành

a)

đỏ

b)

tím

c)

xanh

d)

vàng

8.

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

a)

dd NaCl.

b)

dd HCl.

c)

nước Br2.

d)

dd NaOH.

9.

Trong các chất sau, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

a)

NH3

b)

CH3NH2

c)

C6H5NH2

d)

(CH3)2NH

10.

Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tính bazơ của anilin lớn hơn của metyl amin

b)

Benzyl amin và anilin đều được coi là amin thơm

c)

Tính tan của metyl amin lớn hơn của anilin

d)

Dd metyl amin và anilin đều đổi màu quỳ tím sang xanh.

11.

Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?

a)

H2N-CH2-COOH

b)

CH3–CH(NH2)–COOH

c)

HOOC-CH2CH(NH2)COOH

d)

H2N–CH2-CH2–COOH

12.

Amino axit là những hợp chất hữu cơ có chứa các nhóm chức:

a)

Cacboxyl và amino

b)

Cacbonyl và amono

c)

Hidroxyl và amino

d)

Cacboxyl và hidroxyl

13.

C3H7O2N có mấy đồng phân aminoaxit ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Để chứng minh tính lưỡng tính của H2N- CH2-COOH ta cho tác dụng với

a)

Na2CO3, HCl

b)

NaOH, NH3

c)

HNO3, CH3COOH

d)

KOH, HBr

15.

Cho 9,85g hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975g muối. Khối lượng của HCl phải dùng là

a)

9,125 gam

b)

9,152 gam

c)

9,215 gam

d)

9,512 gam

16.

Amino axit X có chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH liên kết với gốc hiđrocacbon no, mạch hở. Trong phân tử X, nitơ chiếm 15,73% về khối lượng. Công thức phân tử của X là:

a)

C2H5NO2

b)

C3H7NO2

c)

C4H9NO2

d)

C5H11NO2

17.

Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là m gam. Giá trị m đã dùng là

a)

11,15

b)

11,1

c)

12,3

d)

12,95

18.

Đốt cháy hoàn toàn một α – aminoaxit có 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 6 : 7. Công thức phân tử là :

a)

C2H5NO2

b)

C3H7NO2

c)

C4H9NO2

d)

C5H11NO2

19.

X là một α-aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 7,5 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 11,15 gam muối. Công thức cấu tạo của X là công thức nào sau đây?

a)

CH3-CH(NH2)-COOH

b)

CH2(NH2)-CH2-COOH

c)

H2N-CH2-COOH

d)

H2N[CH2]3COOH

20.

Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175ml dd HCl 2M thu được dd X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là?

a)

0,5

b)

0,55

c)

0,65

d)

0,7