wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra 15 phút HKI-Lịch Sử 10 (2021-2022)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ý không phản ánh đúng những thay đổi trong đời sống con người thời đá mới là

a)

Chuyển từ nền kinh tế thu lượm tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất (biết trồng trọt và chăn nuôi).

b)

Bắt đầu hình thành những tín ngưỡng, tôn giáo nguyên thủy.

c)

Biết sáng tạo trong cuộc sống tinh thần.

d)

Biết làm quần áo để mặc, làm nhà để ở, làm đồ trang sức bằng xương và đá.

2.

Thời đá mới, con người đạt được nhiều thành tựu lớn lao, ngoại trừ

a)

Đã biết ghè sắc và mài nhẵn đá thành hình công cụ.

b)

Biết làm đồ gốm.

c)

Biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá.

d)

Biết tạo ra lửa.

3.

Đặc điểm của cuộc "Cách mạng thời đá mới" ở Việt Nam là

a)

Con người đã biết sử dụng kim loại.

b)

Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá.

c)

Con người biết cưa, khoan đá, làm gốm.

d)

Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

4.

Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là

a)

Công cụ đá ghè đẽo.

b)

Cung tên.

c)

Công cụ đá mài.

d)

Lao.

5.

Hãy tìm hiểu và xác định những địa điểm tìm thấy dấu vết của người nguyên thủy đầu tiên ở Việt Nam.

a)

Núi Đọ, Hang Đắng(Ninh Bình).

b)

Thẩm Hai, Thẩm Khuyên(Lạng Sơn), Núi Đọ(Thanh Hóa).

c)

Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên).

d)

Núi Đọ, Xuân Lộc(Đồng Nai), Hòa Bình.

6.

Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào sau đây?

a)

Loài vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người tinh khôn.

d)

Công cụ lao động bằng kim loại.

7.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ?

a)

Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân.

b)

Đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

c)

Đã biết chế tạo và cải tiến công cụ lao động.

d)

Biết sử dụng công cụ bằng đồng.

8.

Tư hữu xuất hiện là do

a)

Của cải làm ra quá nhiều, không thể dung hết.

b)

Một số người lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng.

c)

Sản xuất phát triển, một số gia đình phụ hệ ngày càng tích lũy đượ của riêng.

d)

Ở một số vùng, do điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp con người tạo ra lượng sản phẩm thừa thường xuyên nhiều hơn.

9.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy?

a)

Tư hữu xuất hiện, xã hội phân chia giai cấp.

b)

Trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao.

c)

Sự xung đột liên tục giữa các bộ lạc.

d)

Nguyên tắc vàng được xác lập.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời các công cụ lao động bằng kim loại?

a)

Nguyên tắc công bằng và bình đẳng được đề cao.

b)

Tư hữu xuất hiện.

c)

Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.

d)

Gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ.

11.

Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc phát minh ra công cụ bằng kim loại, đặc biêt là công cụ bằng sắt?

a)

Dẫn đến sự hình thành các quốc gia mới.

b)

Góp phần làm rạn vợ quan hệ xã hội thị tộc, bộ lạc, loài người đứng trước ngưỡng của của xã hội có giai cấp đầu tiên.

c)

Đây thực sự là cuộc cách mạng trong sản xuất.

d)

Lần đầu tiên trong lịch sử con người đã làm ra một lượng sản phẩm thừa.

12.

Sử dụng đồ sắt sớm nhất là cư dân ở

a)

Ai Cập.

b)

Tây Á, Nam Âu.

c)

Trung Quốc.

d)

Hi Lạp.

13.

Những nền văn hóa tiêu biểu mở đầu thời đại kim khí và nông nghiệp trồng lúa trên đất nước ta là

a)

Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai.

b)

Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Phùng Nguyên.

c)

Sơn Vi – Phùng Nguyên – Sa Huỳnh – Đồng Nai.

d)

Sơn Vi – Hòa Bình, Bắc Sơn – Sa Huỳnh – Đồng Nai.

14.

Thị tộc thời nguyên thủy là

a)

Nhóm người từ thòi nguyên thuỷ sống cạnh nhau, có nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

b)

Nhóm người cùng nhau sinh sống trên một vùng đất từ thời nguyên thủy.

c)

Nhóm người hơp tác lao động, xuất hiện từ thời nguyên thủy.

d)

Nhóm người cùng chung dòng máu, gồm hai,ba thế hệ, xuất hiện ở giai đoạn Người tinh khôn.

15.

Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn?

a)

Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy.

b)

Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại.

c)

Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.

d)

Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn.

16.

Xã hội có giai cấp và nhà nước phương Đông được hình thành từ

a)

liên minh công xã.

b)

công xã nguyên thủy.

c)

liên minh thị tộc.

d)

liên minh bộ lạc.

17.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự ra đời sớm của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm.

b)

Cùng chế tạo công cụ lao động.

c)

Sự gắn kết để săn bắt, hái lượm.

d)

Để phát triển kinh tế.

18.

Bộ phận thấp nhất trong xã hội cổ đại phương Đông là

a)

nông dân công xã.

b)

nô lệ.

c)

quý tộc.

d)

tăng lữ.

19.

Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?

a)

Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao.

b)

Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu và bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.

c)

Đứng đầu nhà nước là vua, xây dựng bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đến địa phương.

d)

Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại, bộ máy quan lại chủ yếu là nho sĩ.

20.

Cư dân phương Đông cổ đại sáng tạo ra chữ viết xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Ghi chép và lưu giữ những gì sắp diễn ra.

b)

Nhu cầu tính toán diện tích ruộng đất.

c)

Phục vụ sản xuất nông nghiệp.

d)

Ghi chép và lưu giữ những gì đã diễn ra.

21.

Tại sao các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường đồ sộ?

a)

Thể hiện sức mạnh của đất nước.

b)

Thể hiện sức mạnh của thần thánh.

c)

Thể hiện sức mạnh và uy quyền của nhà vua.

d)

Thể hiện tình đoàn kết dân tộc.

22.

Hãy kết nối nội dung ở cột bên trái với cột bên phải cho phù hợp về sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phương Đông.

a)

1 – d, 2 – c, 3 – b, 4 – a.

b)

1 – c, 2 – d, 3 – b, 4 – a.

c)

1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d.

d)

1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d.

23.

Ý nào không phản ánh đúng vai trò của nhà vua ở phương Đông cổ đại.

a)

Đại diện cho thần thánh dưới trần gian.

b)

Là Thiên tử (con trời).

c)

Người chủ tối cao của đất nước.

d)

Người có quyền quyết định mọi chính sách và công việc.

24.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Sắt.

b)

Đồng thau.

c)

Đồng đỏ

d)

Thiếc.

25.

Thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên còn thuộc thời kì nào trong lịch sử thế giới?

a)

thời kì nguyên thủy.

b)

thời kì đá mới.

c)

thời cổ đại.

d)

thời kì kim khí.

26.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên

b)

Tư hữu xuất hiện

c)

Cuộc sống thấp kém

d)

Cụng cụ kim loại xuất hiện

27.

Trong buổi đầu của thời đại kim khí, kim loại con người lần lượt sử dụng để chế tác công cụ là

a)

đồng thau - đồng đỏ - sắt.

b)

đồng đỏ - đồng thau - sắt

c)

đồng đỏ - kẽm - sắt.

d)

kẽm - đồng đỏ - sắt.

28.

Người tối cổ xuất hiện cách đây 4 triệu năm đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

a)

Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

b)

Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

c)

Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

d)

Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

29.

Trong chế tác công cụ lao động, Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm trước đây đã biết làm gì?

a)

Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

b)

Ghè, đẽo một mảnh đá hoặc hòn cuội.

c)

Ghè đẽo hai rìa của một mặt mảnh đá; chế tạo lao từ xương cá, cành cây được mài hoặc đẽo nhọn đầu.

d)

Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

30.

Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào?

a)

Sơ kì đá cũ.

b)

Sơ kì đá mới.

c)

Sơ kì đá giữa.

d)

Hậu kì đá mới.