WorksheetsHÌNH ẢNH TN-ESTE_CB
Total questions: 20
Worksheet time: 22mins
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên.
Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.
Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.
Ester X khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 muối là sodium phenolate và sodium propionate. X có công thức là
CH3CH2COOC6H5.
CH3COOC6H5.
C6H5COOCH3.
C6H5COOCH2CH3.
Chất nào sau đây là chất béo ?
C17H35COOC2H5.
(C17H35COO)3C3H5.
C3H5(OH)3.
(C17H33COO)2C2H4.
Số nguyên tử Hydrogen trong phân tử tripalmitin (C15H31COO)3C3H5.
93
98
96
51
Benzyl acetate có mùi thơm của loại hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl acetate là :
CH3COOC6H5.
CH3COOC6H4CH3.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân ester ethyl acetate trong môi trường kiềm thu được ethanol
Triolein phản ứng được với nước brom.
Ester ethyl fomate có tham gia phản ứng tráng bạc.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng
Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 – 3 giọt
dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất X không thể là
ethanol.
glycerol
ethylen glycol
glucose
Cho các chất: HCOOCH3 (A); CH3COOC2H5 (B); CH3COOCH=CH2 (X). Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất trên:
dung dịch Br2/CCl4.
dung dịch NaOH.
dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch AgNO3/NH3.
Cho cácphát biểu sau:
(1) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(2) Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(4) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein
(5) Hydrogen hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
(6) Chất béo là ester của glycerol và các axit béo.
Số phát biểu đúng là
4
6
3
5
Tristearin là tên gọi của chất béo nào dưới đây?
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5.
Chất nào dưới đây không tan trong nước?
Ethanol.
Acid acetic
Trístearin
Aldehyde fomic
Xà phòng hóa hoàn toàn 30,6 gam một chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
(a)
Cần bao nhiêu gam triolein để điều chế được 46 gam glycerol?
(a)
Xà phòng hay xà bông là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ, diệt vi khuẩn. Thành phần của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo. Muối nào sau đây được dùng làm xà phòng
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2) COONa.
CH2=CHCOONa.
C17H35COONa.
CH3CH(NH2)COONa
Thủy phân hết m gam triolein thu được 9,2 gam glycerol, khối lượng NaOH(đơn vị gam) đã phản ứng là
(a)
Cho các chất: CH3 [CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK,
CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COONa, CH3[CH2]14COONa, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng?
(a)
Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH₂OSO3Na, C2H5OSO3Na,
CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Có bao nhiêu chất là chất giặt rửa tổng hợp?
(a)
Cho 13,35 gam tristearin tác dụng với 500 mL dung dịch NaOH 0,1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m
(a)
Lý do nào khiến xà phòng được sử dụng để tắm, giặt, rửa tay……. ?
Xà phòng xảy ra phản ứng hóa học với các vết bẩn nên làm sạch các vết bẩn.
Xà phòng hòa tan vào nước, làm tăng sức căng bề mặt của nước nên dễ giặt sạch các chất bẩn.
Dung dịch xà phòng ngấm vào sợi vải, phân chia vết bẩn thành các phân hạt nhỏ, dễ phân tán.
Xà phòng hòa tan vào nước, ngấm vào sợi vải, phân ưa nước hướng về vết bẩn, kéo vết bẩn ra khỏi sợi vải.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối natri alkylsulfate (R-OSO3Na), natri alkylbenzensulfonate (R-SONa)...
glycerol và ethylene glycol.
