wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tuyên ngôn độc lập

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

1) Thông tin nào sau đây về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là đúng:

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 48 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

d)

Cả ba thông tin đều không chính xác.

2.

2) Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là:

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Cả ba đối tượng trên.

3.

3) Mục đích mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh đạt tới là:

a)

Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

b)

Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

c)

Tranh thủ sự đồng tình của dư luận thế giới.

d)

Cả ba mục đích trên.

4.

4) “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

5.

5) Để làm cơ sở cho “Tuyên ngôn Độc lập”của nước mình, Hồ Chí Minh đã trích hai đoạn tiêu biểu trong:

a)

“Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.

b)

“Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ.

c)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791)

d)

b và c

6.

7) Hồ Chí Minh chọn hai đoạn tiêu biểu trong Tuyên ngôn Độc lập của Pháp và Mĩ để mở đầu “Tuyên ngôn Độc lập” với dụng ý:

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8-1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của Mĩ (1796) và của Pháp (1789).

c)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

d)

Cả ba dụng ý trên.

7.

8) Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là:

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ.

c)

Cướp nước.

8.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

9.

Dòng nào không nói đúng mục đích của bản “Tuyên ngôn Độc lập”?

a)

a. Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong lịch sử mấy ngàn năm qua.

b)

b. Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận quốc tế.

d)

d. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các dư luận thế giới đối với cách mạng Việt Nam.

10.

Các bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ được Hồ Chí Minh sử dụng trong “Tuyên ngôn Độc lập” với mục đích làm cơ sở để tuyên bố độc lập tự do cho nước Việt Nam. Cách triển khai của Hồ Chí Minh như thế nào?

a)

a. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

b)

b. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của dân tộc Việt Nam.

c)

c. Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam.

d)

d. Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của các dân tộc.

11.

Dòng nào không nói đúng lí do mà tác giả “Tuyên ngôn Độc lập” lí giải vì sao chỉ có Việt Minh- đại diện của nhân dân Việt Nam – mới là chủ nhân chân chính của nước Việt Nam?

a)

a. Vì Việt Minh đã được nhân dân tiến bộ thế giới ủng hộ.

b)

b. Vì Pháp đã hai lần bán rẻ nước ta cho Nhật, còn Việt Minh đứng lên kháng Nhật và giành được chủ quyền từ tay phát xít Nhật.

c)

c. Vì thực dân Pháp cực kì phản động, tàn bạo.

d)

d. Vì Việt Minh rất giàu tinh thần nhân đạo.

12.

Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác phẩm ?

a)

a. Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.

b)

b. Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.

c)

c. Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.

d)

d. Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.

13.

Câu 14: Tuyên ngôn độc lập khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

14.

Bác đã trích dẫn 2 bản Tuyên ngôn nào (Chọn nhiều đáp án)

a)

Tuyên ngôn nhân quyền & dân quyền của Pháp 1791

b)

Tuyên ngôn nhân quyền & dân quyền của Pháp 1776

c)

Tuyên ngôn độc lập của Mĩ 1776

d)

Tuyên ngôn độc lập của Mĩ 1791

15.

Mục đích Bác trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp & của Mĩ? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Khẳng định quyền con người của dân tộc Việt Nam

b)

Nâng coa vị thế của đất nước

c)

Nhằm khẳng định Việt Nam là thuộc địa của Pháp

d)

Suy rộng ra quyền con người của các dân tộc khác trên TG

e)

Đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù

16.

Dùng 2 bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp để đập tan âm mư u xâm lược của chúng, đó là nghệ thuật gì?

a)

Gậy ông đập lưng ông

b)

Chị ngã em nâng

c)

So sánh

d)

Phóng đại

17.

Để chuẩn bị cho công cuộc tái chiếm nước ta, thực dân Pháp đã tung ra luận điệu xảo trá nào (Chọn nhiều đáp án)

a)

Chúng đến đây là để "bảo hộ" nước ta

b)

Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

c)

Việt Nam là thuộc địa của Pháp này Nhật đã rút chạy thì đương nhiên Pháp có quyền quay trởi về Đông Dương

d)

Sự phân biệt xã hội chỉ được phép thành lập trên cơ sở nó đem lại lợi ích chung cho cả cộng đồng

e)

Pháp là phe đồng minh chống Nhật

18.

Để bác bỏ luận điệu "bảo hộ" Bác đã đưa ra luận điểm nào? (Chọn 1 đáp án đúng)

a)

Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật

b)

Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn

c)

Trong 1 năm Pháp 2 lần bán nước ta cho Nhật

19.

Để bác bỏ luận điệu: "Nhật đã cướp Đông Dương từ tay Pháp. Nay Nhật rút chạy Đông Dương phải quay trở về với Pháp" Bác đã đưa ra luận điểm (chọn 1 đáp án đúng)

a)

Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật

b)

Pháp thẳng tay giết nốt số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái và Cao Bằng

c)

Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không là thuộc địa của Pháp nữa. Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp

20.

Để bác bỏ luận điệu: "Pháp là phe đồng minh". Bác đã đưa ra luận điểm (chọn 1 đáp án đúng)

a)

Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không là thuộc địa của Pháp nữa.

b)

Ta từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật nhưng Pháp không những không đáp ứng mà còn thẳng tay giết nốt số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái và Cao Bằng

c)

Đối với Pháp đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng

21.

Pháp bán nước ta cho Nhật mấy lần? (chọn nhiều đáp án)

a)

Lần thứ nhất (mùa thu 1940) Phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương, Pháp quỳ gối đầu hàng mờ cửa nước ta rước Nhật

b)

Lần thứ nhất (mùa thu 1945) Phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương, Pháp quỳ gối đầu hàng mờ cửa nước ta rước Nhật

c)

Lần thứ hai (09/03) Nhật tước khí giới của quân đội Pháp, bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy hoặc là đầu hàng

d)

Lần thứ hai (09/03) Pháp tước khí giới của quân đội Nhật, bọn phát xít Nhật hoặc là bỏ chạy hoặc là đầu hàng

22.

Nội dung chính của lời Tuyên bố (Chọn 3 đáp án đúng)

a)

Tuyên bố thoát li hẳn chế độ thực dân Pháp

b)

Xóa bỏ mọi đặt quyền đặt lợi của Pháp ở VN

c)

Mọi công dân đều có quyền, tự mình hoặc qua đại diện của mình, kiểm tra tính cần thiết của thuế công

d)

Bởi vì mọi con người đều được coi là vô tội cho tới khi anh / chị ta bị tuyên bố có tội

e)

Khai sinh ra nước VNDCCH

23.

Đâu KHÔNG là tội ác của thực dân về phương diện Chính trị, văn hóa

a)

Không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào

b)

Giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.

c)

Thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta.

d)

Dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

24.

Đâu KHÔNG là tội ác của thực dân trên phương diện Kinh tế (chọn 1 đáp án đúng)

a)

Bóc lột dân ta đến xương tủy

b)

Đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý.

c)

Dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

d)

Giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng.

25.

Xác định tiền Đông Dương

a)
b)
c)
d)
26.

Thuế thân là gì? (Chọn 1 đáp án đúng)

a)

Đánh vào những ai mua muối

b)

Đánh vào những ai hút thuốc phiện

c)

Đánh vào những người đàn ông từ 18 tuổi trở lên, cho sự có mặt của họ trên cuộc đời này.

27.

Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây? (Chọn 1 đáp án đúng)

a)

b)

Truyện

c)

Thơ

d)

Văn chính luận

28.

Thái độ của Hồ Chí Minh khi trích tuyên ngôn của Pháp và Mĩ.

a)

Phản đối

b)

Đồng tình, cho đó là lẽ phải

c)

Ý a, b sai

d)

Ý a, b đúng

29.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là

a)

Khai hóa

b)

Bảo hộ

c)

Cướp nước

d)

Tất cả đều đúng

30.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước năm nào?

a)

1930

b)

1923

c)

1911

d)

1912

31.

Hoàn cảnh xuất thân của Hồ Chí Minh

a)

Gia đình nhà nho

b)

Gia đình nhà nho yêu nước

c)

Gia đình nông dân nghèo

d)

Gia đình trí thức

32.

Quê của Bác ở tỉnh nào?

a)

Nghệ An

b)

Thanh Hóa

c)

Hà Tĩnh

d)

Thái Bình

33.

Hồ Chí Minh dạy học ở trường nào?

a)

Trường Lê Quý Đôn, Sài Gòn

b)

Trường Quốc Tử Giám, Hà Nội

c)

Trường Quốc Học Huế

d)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết

34.

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm nào và tại đâu?

a)

Năm 1911, tại bến cảng Nhà Rồng

b)

Năm 1911, tại bến cảng Sài Gòn

c)

Năm 1919, tại bến cảng Nhà Rồng

d)

Năm 1919 tại bến cảng Vũng Tàu

35.

Năm 1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị hòa bình ở Véc-xay (Pháp) bản:

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường cách mệnh

c)

Yêu sách của nhân dân An Nam

d)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

36.

Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Tua và trở thành một trong những thành viên sáng lập Đảng Cộng sản Pháp năm nào?

a)

1919

b)

1920

c)

1923

d)

1925

37.

Tên gọi Nguyễn Ái Quốc lần đầu tiên xuất hiện trên đấu trường chính trị Pháp vào năm nào?

a)

1919

b)

1920

c)

1925

d)

1927

38.

Ngày 13/8/1942, Người lên đường sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế, người bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ và giam cầm trong:

a)

9 tháng

b)

10 tháng

c)

12 tháng

d)

13 tháng

39.

Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa vào năm nào?

a)

1945

b)

1946

c)

1954

d)

1965

40.

Ý nào nêu không đúng quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

a)

Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.

b)

Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật tính dân tộc của văn học.

c)

Hồ Chí Minh luôn coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn cầu.

d)

Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm.

41.

Dòng nào nêu không đúng thể loại trong sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh.

a)

Truyện và kí

b)

Tùy bút

c)

Văn chính luận

d)

Thơ va

42.

Các bài văn chính luận mang bút danh Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp không được đăng trên tờ báo nào?

a)

Thanh niên

b)

Nhân đạo

c)

Đời sống thợ thuyền

d)

Người cùng khổ

43.

Nội dung chính của các tác phẩm văn chính luận của Hồ Chí Minh là:

a)

Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ.

b)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

c)

Đòi quyền độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.

d)

Lên án những chính sách tàn bạo của chế độ thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa, kêu gọi những người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh.

44.

Tác phẩm nào của Hồ Chí Minh không được viết theo thể loại văn chính luận?

a)

Đồng tâm nhất trí

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

Không có gì quý hơn độc lập, tự do

45.

Điền vào chỗ trống:

Những áng văn chính luận tiêu biểu của Hồ Chí Minh được viết không chỉ bằng ...................., ..................... mà còn bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại được biểu đạt bằng những lời văn ........., .........



(a)  

46.

Kể tên một tác phẩm thuộc thể loại truyện và ký của Hồ Chí Minh (trừ tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)



(a)  

47.

Tập thơ nổi tiếng của Hồ Chí Minh là:

a)

Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù)

b)

Nhật kí chìm tàu

c)

Vừa đi đường vừa kể chuyện

d)

Pác Bó hùng vĩ

48.

Tập thơ "Nhật kí trong tù" ghi lại:

a)

Tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của tác giả, phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh thử thách nặng nề của chốn lao tù.

b)

Bức chân dung tinh thần tự họa của HCM - một con người có nghị lực phi thường; tâm hồn luôn khát khao tự do, hướng về Tổ quốc; nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, dễ động lòng trắc ẩn trước nỗi khổ đau của con người; có con mắt sắc sảo nhìn thấy những nghịch lí của một chế độ xã hội thối nát để tạo ra những tiếng cười đầy trí tuệ.

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

49.

Dòng nào nêu không đúng đặc điểm phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh?

a)

Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết phục, giàu tính luận chiến và đã dạng về bút pháp.

b)

Văn chính luận mà vẫn thấm đượm tình cảm, giàu hình ảnh.

c)

Thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng sắc bén

d)

Giọng văn chính luận cũng đa dạng : khi ôn tồn, thấu tình, đạt lí ; khi đanh thép mạnh mẽ, hùng hồn.

50.

Sáng tác thơ ca của Hồ Chí Minh được chia làm mấy loại?

a)

Hai loại: thơ nhằm mục đích tuyên truyền cách mạng và thơ nghệ thuật.

b)

Hai loại: Thơ chữ Hán, thơ chữ Quốc ngữ

c)

Ba loại: Thơ chữ Hán, thơ chữ Nôm, Thơ chữ Quốc ngữ

d)

Tất cả các ý trên đều sai

51.

Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật viết truyện ngắn của Hồ Chí Minh là:

a)

Lời lẽ giản dị, mộc mạc, dễ nhớ, mang màu sắc dân gian hiện đại

b)

Nghệ thuật trào phúng sắc bén

c)

Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép

d)

Kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển với bút pháp hiện đại

52.

Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào?

a)

Truyện

b)

c)

Văn chính luận

d)

Thơ ca

53.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống


Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh...........,............



(a)  

54.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống


Nhật kí trong tù là bức (a)   của Hồ Chí Minh