wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập phần thủy sản: CN 12- CĐ4

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

2.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và cuộc sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

3.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

4.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta tới năm 2045 là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

5.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

A. Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

B. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

C. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

D. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

6.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

A. Góp phần phát triển thủy sản bền vững.

b)

B. Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

C. Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

D. Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.

7.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

A. Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

B. Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.

c)

C. Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

d)

D. Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.

8.

Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản nhập khẩu.

d)

Thủy sản xuất khẩu.

9.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.

10.

Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm cá.

b)

Nhóm bò sát.

c)

Nhóm nhuyễn thể.

d)

Nhóm rong, tảo.

11.

Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ba ba.

c)

Cua đồng.

d)

Rong sụn.

12.

Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm rong, tảo.

b)

Nhóm giáp xác.

c)

Nhóm động vật thân mềm.

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

13.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn thực vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn vi sinh vật.

14.

Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?

a)

Cá tầm.

b)

Cá tra.

c)

Tôm càng xanh.

d)

Tôm sú.

15.

Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP, thuỷ sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế?

a)

Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản có khối lượng, kích cỡ lớn.

b)

Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thuỷ sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm.

c)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản tươi ngon hơn.

d)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thuỷ sản có giá trị dinh dưỡng hơn.

16.

Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

17.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp.

d)

vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.

18.

"Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp" là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

19.

Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

20.

Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là

a)

vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

b)

vốn đầu tư lớn, cần áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

c)

năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.

d)

môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.

21.

Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2030, tổng sản lượng thuỷ sản đạt là bao nhiêu?

a)

20 triệu tấn.

b)

5 triệu tấn.

c)

9,8 triệu tấn.

d)

15,5 triệu tấn.

22.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Yêu cầu về thủy lí.

b)

Yêu cầu về thủy hóa.

c)

Yêu cầu về thủy sinh vật.

d)

Yêu cầu về thủy vực.

23.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30°C.

b)

từ 23 đến 28°C.

c)

từ 18 đến 25°C.

d)

từ 10 đến 39°C.

24.

Vì sao các vi khuẩn thuộc nhóm Streptomyces được ứng dụng để xử lí ví sinh vật gây hại?

a)

Chúng có khả năng sinh chất kháng khuẩn.

b)

Chúng có khả năng gây bệnh cho các vi sinh vật gây bệnh.

c)

Chúng có khả năng phân giải các chất độc.

d)

Chúng cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây hại.

25.

Sử dụng hoá chất như chlorine hoặc thuốc tím trong xử lí nước trước khi nuôi thủy sản có tác dụng gì?

a)

Lắng lọc các chất rắn lơ lửng trong nước.

b)

Lọc màu nước.

c)

Diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Kích tích trứng tôm, cá nở thành ấu trùng.

26.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy hóá của môi trường nước nuôi thủy sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Nhiệt độ nước.

d)

Hàm lượng oxygen hòa tan.

27.

Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu xanh nõn chuối.

d)

màu xanh rêu.

28.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sinh nào sau đây?

a)

Thủy sản nước ngọt.

b)

Thủy sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thủy sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thủy sản nước ngọt và nước mặn.

29.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

30.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thủy sản sinh trưởng là bao nhiêu?

a)

từ 6 đến 7.

b)

từ 6,5 đến 7,5.

c)

từ 5 đến 8.

d)

từ 6,5 đến 8,5.

31.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

từ 0 đến 5 %.

b)

từ 0 đến 3 %.

c)

từ 0 đến 3 ‰.

d)

từ 0 đến 5 ‰.

32.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Hàm lượng oxygen hòa tan.

d)

Nhiệt độ.

33.

Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước của các thủy vực nuôi thủy sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

34.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là

a)

cung cấp oxygen hòa tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

35.

Hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí được sử dụng khi nào?

a)

Nhiệt độ tăng cao.

b)

Nhiệt độ giảm thấp.

c)

Độ mặn cao.

d)

Độ pH cao.

36.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thủy sản.

37.

Môi trường nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trưởng nước biển và nước máy.

38.

Môi trường nuôi thủy sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.

d)

Các hóa chất xử lí môi trường.

39.

Yếu tố chính tạo chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hóa chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

40.

Sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí trong nước dẫn đến điều gì?

a)

Giảm lượng oxygen hoà tan trong nước.

b)

Sinh ra một số khi độc.

c)

Gây bệnh cho thuỷ sản.

d)

Cạnh tranh thức ăn của thuỷ sản.

41.

Động vật thuỷ sản thiếu oxygen sẽ có các biểu hiện như thế nào?

a)

Thường xuyên nhò đầu lên mặt nước, nặng hơn có thể bị chết.

b)

Da, vảy bị đổi màu.

c)

Bơi kém.

d)

Kém ăn.

42.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hòa tan và hàm lượng NH3, trong môi trường nuôi thủy sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thủy sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thủy hoa.

c)

Quản lí các yếu tố thủy lí.

d)

Quản lí các yếu tố thủy vực.

43.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hòa tan.

c)

Độ mặn.

d)

Hàm lượng NH3.

44.

Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

45.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hóa chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

46.

Biện pháp nào KHÔNG phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thủy sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hóa chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

47.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thủy sản là

a)

Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực.

b)

Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực → Bật thiết bị đo.

c)

Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực.

d)

Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực.

48.

Các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu Khử hóa chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hóa chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn-> Khử hóa chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hóa chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

49.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thủy sản là

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lững trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ chua.

50.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thủy sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.