Font size
WorksheetsLẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
Total questions: 55
Worksheet time: 48mins
Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng đó của của những người đầu tư được gọi là
chiến lược thu, chỉ thường niên.
kế hoạch kinh doanh
kế hoạch tài chính cá nhân.
hình thức thu lợi nhuận hữu hình.
Nhà đầu tư giới thiệu rõ hoạt động kinh doanh sẽ hưởng tới thị trường nào và tạo dựng những kế hoạch cụ thể để thực hiện đúng mục tiêu kinh doanh được gọi là
điều kiện thực hiện.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
năng lực nội tại.
Việc người kinh doanh nhân điện rõ được đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân, tổ chức kinh doanh số với đối thủ cạnh tranh từ đó đánh già được những thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động của mình được gọi là
không tạo rủi ro trong kinh doanh.
hoạt động tạo ra thời cơ cho mình
điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
khả năng năm thị trường trong kinh doanh.
Trên thương trường, việc các chủ thể kinh doanh thâm nhập vào một thị trường cụ thể tạo dựng cho mình lối đi riêng nhằm tạo ra lợi nhuận trong hoạt động đầu tư của mình được gọi là
tạo lập vị thế kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh
tạo thương hiệu độc quyền.
hoạt động tạo nội dung
Việc tạo lập được bản kế hoạch kinh doanh hợp lí s�� có vai trò như thế nào đối với các chủ thể kinh doanh?
Gia tăng được mọi nguồn lợi.
Huy động được mọi nguồn vốn.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xây dựng được nguồn nhân lực.
Việc lập kế hoạch kinh doanh được thực hiện thông qua bước cơ bản nào sau đây?
Thu hút nhiều nguồn viện trợ.
Tạo dựng thương hiệu kinh doanh.
Tìm kiếm nhà đầu tư vượt trội.
Xác định được ý tưởng kinh doanh.
Khi thiết lập kế hoạch tài chính trong kinh doanh, nhà đầu tư cần phải lưu ý vấn đề nào sau đây?
A. Chỉ ra nhu cầu và khả năng bảo đảm vốn.
B. Tập chung chỉ tiêu cho số lượng sản phẩm.
C. Chú trọng vốn vay không xác định thời hạn.
D. Xây dựng phương án giảm thuế thu nhập.
Trong kinh doanh, với mô hình quản lí trực tiếp, chủ thể kinh doanh trực tiếp quản lí, với mô hình quản lí gián tiếp, cần xây dựng đội ngũ điều hành, điều đó cần phải
A. thiết lập cơ sở vật chất hiện đại.
B. xây dựng kế hoạch quản lí nhân sự.
C. chủ trọng yếu tố quản lí trong sản xuất.
D. tuyển chọn nguồn lao động chất lượng cao.
Sau khi xác định được chiến lược kinh doanh, chi tiết các hoạt động và kế hoạch thực hiện, bước tiếp theo người kinh doanh sẽ phải làm gì?
A. Tạo lập thời cơ kinh doanh.
B. Kiểm tra quy trình sản xuất
C. Đánh giá cơ hội kinh doanh.
D. Xây dựng ý tưởng kinh doanh,
Trước khi phân tích các điều kiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh, người kinh doanh cần phải thực hiện bước nào sau đây?
A. Tạo lập danh sách khách hàng.
B. Xác định chiến lược kinh doanh
C. Xác định mục tiêu kinh doanh.
D. Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn.
Lập bản kế hoạch kinh doanh có chất lượng, đảm bảo cho việc kinh doanh thành công, không nhất thiết cần thực hiện các bước cơ bản nào sau đây?
A. Kêu gọi sự ủng hộ từ người thân.
B. Xác định chiến lược kinh doanh
C. Xác định mục tiêu kinh doanh.
D. Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn.
Khi xây dựng kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần phải
dành ưu thế về khoa học, công nghệ.
phân tích thuận lợi, khó khăn.
dành lợi nhuận về mình nhiều hơn.
tìm hiểu thị trường xuất khẩu
Bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp cho chủ thể kinh doanh năm bắt được tình hình thực tế và đưa ra
quyết sách về tài chính.
những chính sách kinh tế phù hợp
thời điểm huy động vẫn.
những định hướng trong tương lai.
Bước cuối cùng khi lập kế hoạch kinh doanh là gì?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xây dựng chính sách kinh tế phù hợp.
Đánh giá rủi ro và biện pháp xử lí.
Xác định các chiến lược kinh doanh,
“Ông vua bán lẻ", Sam Walton - cha đẻ của tập đoàn Wal-Mart được lịch sử ghi nhận là một trong những người giàu nhất thế giới trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Nhưng ít ai biết rằng, cuộc đời kinh doanh tại Mỹ của ông vua bán lẻ Sam Walton - ông chủ tập đoàn Wal-Mart khởi nghiệp chỉ với vài đồng xu lẻ. Sau nhiều lần đi giao hàng, trực tiếp "va chạm" với đủ các loại khách hàng, Sam Walton đã phát hiện Kmart và Sears không hề xuất hiện ở các thị trấn nhỏ bé hẻo lánh như thị trấn Benton quê mình. Với phản xạ kinh doanh nhạy bén, Sam Walton lập tức dốc toàn bộ số tiền 150 đôla thuê 8 công nhân và thành lập một cửa hàng bán lẻ lấy tên là Wal-Mart ngay tại thị trấn Bentonville quê ông. Thời gian đầu tiên do vốn liếng ít ỏi, kinh nghiệm thiếu, cửa hàng của Sam chủ yếu kinh doanh buôn si bán lẻ theo phương châm lấy công làm lãi, buôn bán những nhu yếu phẩm cần thiết nhất. Sam Walton đã thu hút số lượng lớn khách hàng trong thị trấn bằng tác phong phục vụ nhiệt tình chu đáo, chất lượng hàng bảo đảm, giá cả phải chăng. Cho tới năm 1965, Wal-Mart đã trở thành một trong những cửa hàng bán lẻ thu hút nhiều khách hàng tại thị trấn Benton. Sam Walton đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh doanh thời bấy giờ.
(Trích nguồn từ Internet: https://sachphapluat.net/cuoc-doi-kinh-doanh-tai-my-cua-ong-vua-ban-le sam-walton-ong-chu-tap-doan-wal-mart)
Căn cứ vào thông tin trên cho thấy, "Ông vua bán lẻ", Sam Walton cha đẻ của tập đoàn Wal-Mart đã thành công nhờ thực hiện tốt bước nào sau đây?
Cô sự hợp tác tin cậy trong kinh doanh.
Huy động được nguồn vốn dồi dào.
Chiếm được niềm tin của nhà quản lí.
Phân tích các điều kiện kinh doanh.
“Ông vua bán lẻ", Sam Walton - cha đẻ của tập đoàn Wal-Mart được lịch sử ghi nhận là một trong những người giàu nhất thế giới trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Nhưng ít ai biết rằng, cuộc đời kinh doanh tại Mỹ của ông vua bán lẻ Sam Walton - ông chủ tập đoàn Wal-Mart khởi nghiệp chỉ với vài đồng xu lẻ. Sau nhiều lần đi giao hàng, trực tiếp "va chạm" với đủ các loại khách hàng, Sam Walton đã phát hiện Kmart và Sears không hề xuất hiện ở các thị trấn nhỏ bé hẻo lánh như thị trấn Benton quê mình. Với phản xạ kinh doanh nhạy bén, Sam Walton lập tức dốc toàn bộ số tiền 150 đôla thuê 8 công nhân và thành lập một cửa hàng bán lẻ lấy tên là Wal-Mart ngay tại thị trấn Bentonville quê ông. Thời gian đầu tiên do vốn liếng ít ỏi, kinh nghiệm thiếu, cửa hàng của Sam chủ yếu kinh doanh buôn si bán lẻ theo phương châm lấy công làm lãi, buôn bán những nhu yếu phẩm cần thiết nhất. Sam Walton đã thu hút số lượng lớn khách hàng trong thị trấn bằng tác phong phục vụ nhiệt tình chu đáo, chất lượng hàng bảo đảm, giá cả phải chăng. Cho tới năm 1965, Wal-Mart đã trở thành một trong những cửa hàng bán lẻ thu hút nhiều khách hàng tại thị trấn Benton. Sam Walton đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh doanh thời bấy giờ.
(Trích nguồn từ Internet: https://sachphapluat.net/cuoc-doi-kinh-doanh-tai-my-cua-ong-vua-ban-le sam-walton-ong-chu-tap-doan-wal-mart)
Căn cứ vào thông tin: "Thời gian đầu tiên do vốn liếng ít ỏi, kinh nghiệm thiếu, cửa hàng của Sam chủ yếu kinh doanh buôn sỉ bán lẻ theo phương châm lấy công làm lãi. buôn bán những nhu yếu phẩm cần thiết nhất". Điều đó cho thấy người kinh doanh cần phải thực hiện tốt bước nào sau đây?
Nâng cao được năng lực quản lí.
Phát huy triệt để sức lao động.
Xác định được mục tiêu kinh doanh.
Tạo lập được nguồn vốn trung hạn.
“Ông vua bán lẻ", Sam Walton - cha đẻ của tập đoàn Wal-Mart được lịch sử ghi nhận là một trong những người giàu nhất thế giới trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Nhưng ít ai biết rằng, cuộc đời kinh doanh tại Mỹ của ông vua bán lẻ Sam Walton - ông chủ tập đoàn Wal-Mart khởi nghiệp chỉ với vài đồng xu lẻ. Sau nhiều lần đi giao hàng, trực tiếp "va chạm" với đủ các loại khách hàng, Sam Walton đã phát hiện Kmart và Sears không hề xuất hiện ở các thị trấn nhỏ bé hẻo lánh như thị trấn Benton quê mình. Với phản xạ kinh doanh nhạy bén, Sam Walton lập tức dốc toàn bộ số tiền 150 đôla thuê 8 công nhân và thành lập một cửa hàng bán lẻ lấy tên là Wal-Mart ngay tại thị trấn Bentonville quê ông. Thời gian đầu tiên do vốn liếng ít ỏi, kinh nghiệm thiếu, cửa hàng của Sam chủ yếu kinh doanh buôn si bán lẻ theo phương châm lấy công làm lãi, buôn bán những nhu yếu phẩm cần thiết nhất. Sam Walton đã thu hút số lượng lớn khách hàng trong thị trấn bằng tác phong phục vụ nhiệt tình chu đáo, chất lượng hàng bảo đảm, giá cả phải chăng. Cho tới năm 1965, Wal-Mart đã trở thành một trong những cửa hàng bán lẻ thu hút nhiều khách hàng tại thị trấn Benton. Sam Walton đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh doanh thời bấy giờ.
(Trích nguồn từ Internet: https://sachphapluat.net/cuoc-doi-kinh-doanh-tai-my-cua-ong-vua-ban-le sam-walton-ong-chu-tap-doan-wal-mart)
Sau nhiều lần đi giao hàng, trực tiếp "va chạm" với đủ các loại khách hàng, Sam Walton đã phát hiện Kmart và Sears không hề xuất hiện ở các thị trấn nhỏ bé hẻo lánh như thị trấn Benton quê mình. Việc nằm bất tỉnh hình thực tế sẽ mang lại vai trò nào sau đây với người kinh doanh?
Rút ngắn thời gian thu về lợi nhuận.
Xác định được nội lực của bản thân.
Chỉ ra những thiếu xót khi kinh doanh.
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
“Ông vua bán lẻ", Sam Walton - cha đẻ của tập đoàn Wal-Mart được lịch sử ghi nhận là một trong những người giàu nhất thế giới trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Nhưng ít ai biết rằng, cuộc đời kinh doanh tại Mỹ của ông vua bán lẻ Sam Walton - ông chủ tập đoàn Wal-Mart khởi nghiệp chỉ với vài đồng xu lẻ. Sau nhiều lần đi giao hàng, trực tiếp "va chạm" với đủ các loại khách hàng, Sam Walton đã phát hiện Kmart và Sears không hề xuất hiện ở các thị trấn nhỏ bé hẻo lánh như thị trấn Benton quê mình. Với phản xạ kinh doanh nhạy bén, Sam Walton lập tức dốc toàn bộ số tiền 150 đôla thuê 8 công nhân và thành lập một cửa hàng bán lẻ lấy tên là Wal-Mart ngay tại thị trấn Bentonville quê ông. Thời gian đầu tiên do vốn liếng ít ỏi, kinh nghiệm thiếu, cửa hàng của Sam chủ yếu kinh doanh buôn si bán lẻ theo phương châm lấy công làm lãi, buôn bán những nhu yếu phẩm cần thiết nhất. Sam Walton đã thu hút số lượng lớn khách hàng trong thị trấn bằng tác phong phục vụ nhiệt tình chu đáo, chất lượng hàng bảo đảm, giá cả phải chăng. Cho tới năm 1965, Wal-Mart đã trở thành một trong những cửa hàng bán lẻ thu hút nhiều khách hàng tại thị trấn Benton. Sam Walton đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh doanh thời bấy giờ.
(Trích nguồn từ Internet: https://sachphapluat.net/cuoc-doi-kinh-doanh-tai-my-cua-ong-vua-ban-le sam-walton-ong-chu-tap-doan-wal-mart)
Với phản xạ kinh doanh nhạy bén, Sam Walton lập tức dốc toàn bộ số tiền 150 đôla thuê 8 công nhân và thành lập một cửa hàng bản lẻ lấy tên là Wal-Mart ngay tại thị trấn Bentonville quê ông. Việc làm này của Sam Walton sẽ giúp cho những người kinh doanh cân phải thực hiện tốt bước nào sau đây trong kế hoạch kinh doanh của mình?
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng.
Khắc phục những sai xót của nhà đầu tư.
Tạo dựng thương hiệu độc quyền riêng.
Huy động có hiệu quả yếu tố ngoại lực.
Từ 4 triệu đồng khởi nghiệp, nay chị Nguyễn Thị Thu Hoa (30 tuổi, quê Phú Thọ) đã trở thành CEO của một công ty thịt chua nức tiếng, doanh thu lên tới 52 tỉ năm. Lúc bắt đầu khởi nghiệp, việc sản xuất thịt chua mới nhỏ lẻ ở một vài hộ gia đình. Trước thực tế đó, chị Hoa mông muốn tạo ra được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt nhưng vẫn giữ nguyên được hương vị đặc trưng vốn có của mảnh đất Thanh Sơn, Phú Thọ. Chị Hoa bắt đầu, tìm tòi, thứ nghiệm. “Với số vốn ban đầu ít ỏi, mỗi lần, mình chỉ mua 1-2 cân thịt để thử nghiệm. Khi có kinh nghiệm, mình dần tăng số lượng thịt lên. Khi gần như đã nắm chắc công thức, mình quyết định mua 15 kg thịt về thử nghiệm. Khó nhưng không nản sau nhiều năm cố gắng, chị Hoa đã tìm được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt mà không thay đổi chất lượng và mùi vị gốc. Nhờ đó, sản lượng sản xuất đã tăng lên gấp 3 - 4 lần. Năm 2015, Công ty sản xuất và thương mại Trường Foods do chị Hoa làm Giám đốc chính thức thành lập, có trụ sở chính tại thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ). Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, chị đăng ký tem truy xuất nguồn gốc nhằm giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng biết được nguồn gốc, xuất xứ, thành phần và cách sử dụng sản phẩm thịt chua.
(Trích nguồn từ Internet: https://thanhnien.vn/co-gai-muong-xinh-dep-moi-hoc-het-12-cam-4-trieu- khoi-nghiep-nay-la-ceo-thu-52-tinam-1851502200.htm)
Muốn thành công trong kinh doanh, việc đầu tiên người sản xuất, kinh doanh phải thực hiện là
học tập năng lực quản lí.
lập kế hoạch kinh doanh.
xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân.
huy động được mọi nguồn vốn tiêu dùng.
Từ 4 triệu đồng khởi nghiệp, nay chị Nguyễn Thị Thu Hoa (30 tuổi, quê Phú Thọ) đã trở thành CEO của một công ty thịt chua nức tiếng, doanh thu lên tới 52 tỉ năm. Lúc bắt đầu khởi nghiệp, việc sản xuất thịt chua mới nhỏ lẻ ở một vài hộ gia đình. Trước thực tế đó, chị Hoa mông muốn tạo ra được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt nhưng vẫn giữ nguyên được hương vị đặc trưng vốn có của mảnh đất Thanh Sơn, Phú Thọ. Chị Hoa bắt đầu, tìm tòi, thứ nghiệm. “Với số vốn ban đầu ít ỏi, mỗi lần, mình chỉ mua 1-2 cân thịt để thử nghiệm. Khi có kinh nghiệm, mình dần tăng số lượng thịt lên. Khi gần như đã nắm chắc công thức, mình quyết định mua 15 kg thịt về thử nghiệm. Khó nhưng không nản sau nhiều năm cố gắng, chị Hoa đã tìm được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt mà không thay đổi chất lượng và mùi vị gốc. Nhờ đó, sản lượng sản xuất đã tăng lên gấp 3 - 4 lần. Năm 2015, Công ty sản xuất và thương mại Trường Foods do chị Hoa làm Giám đốc chính thức thành lập, có trụ sở chính tại thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ). Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, chị đăng ký tem truy xuất nguồn gốc nhằm giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng biết được nguồn gốc, xuất xứ, thành phần và cách sử dụng sản phẩm thịt chua.
(Trích nguồn từ Internet: https://thanhnien.vn/co-gai-muong-xinh-dep-moi-hoc-het-12-cam-4-trieu- khoi-nghiep-nay-la-ceo-thu-52-tinam-1851502200.htm)
Nhận định nào trong tình huống trên đã cho thấy chủ thể kinh doanh đã xác định được đúng chiến lược kinh doanh?
Tập trung mở rộng quy mô sản xuất.
Chỉ tập trung làm thử nghiệm thịt chua.
Khi có kinh nghiệm, tăng số lượng thịt lên.
Chị Hoa đã đăng kí tem truy xuất nguồn gốc.
Từ 4 triệu đồng khởi nghiệp, nay chị Nguyễn Thị Thu Hoa (30 tuổi, quê Phú Thọ) đã trở thành CEO của một công ty thịt chua nức tiếng, doanh thu lên tới 52 tỉ năm. Lúc bắt đầu khởi nghiệp, việc sản xuất thịt chua mới nhỏ lẻ ở một vài hộ gia đình. Trước thực tế đó, chị Hoa mông muốn tạo ra được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt nhưng vẫn giữ nguyên được hương vị đặc trưng vốn có của mảnh đất Thanh Sơn, Phú Thọ. Chị Hoa bắt đầu, tìm tòi, thứ nghiệm. “Với số vốn ban đầu ít ỏi, mỗi lần, mình chỉ mua 1-2 cân thịt để thử nghiệm. Khi có kinh nghiệm, mình dần tăng số lượng thịt lên. Khi gần như đã nắm chắc công thức, mình quyết định mua 15 kg thịt về thử nghiệm. Khó nhưng không nản sau nhiều năm cố gắng, chị Hoa đã tìm được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt mà không thay đổi chất lượng và mùi vị gốc. Nhờ đó, sản lượng sản xuất đã tăng lên gấp 3 - 4 lần. Năm 2015, Công ty sản xuất và thương mại Trường Foods do chị Hoa làm Giám đốc chính thức thành lập, có trụ sở chính tại thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ). Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, chị đăng ký tem truy xuất nguồn gốc nhằm giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng biết được nguồn gốc, xuất xứ, thành phần và cách sử dụng sản phẩm thịt chua.
(Trích nguồn từ Internet: https://thanhnien.vn/co-gai-muong-xinh-dep-moi-hoc-het-12-cam-4-trieu- khoi-nghiep-nay-la-ceo-thu-52-tinam-1851502200.htm)
Nhận định nào trong tình huống trên đã cho thấy chủ thể kinh doanh đã phân tích được các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?
Tạo ra công thức sản xuất thịt chua mới.
Sản xuất thịt chua nhỏ lẻ ở vài hộ gia đình.
Thành lập được công ty tại quê hương mình.
Không nản sau nhiều năm cố gắng phấn đấu.
Từ 4 triệu đồng khởi nghiệp, nay chị Nguyễn Thị Thu Hoa (30 tuổi, quê Phú Thọ) đã trở thành CEO của một công ty thịt chua nức tiếng, doanh thu lên tới 52 tỉ năm. Lúc bắt đầu khởi nghiệp, việc sản xuất thịt chua mới nhỏ lẻ ở một vài hộ gia đình. Trước thực tế đó, chị Hoa mông muốn tạo ra được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt nhưng vẫn giữ nguyên được hương vị đặc trưng vốn có của mảnh đất Thanh Sơn, Phú Thọ. Chị Hoa bắt đầu, tìm tòi, thứ nghiệm. “Với số vốn ban đầu ít ỏi, mỗi lần, mình chỉ mua 1-2 cân thịt để thử nghiệm. Khi có kinh nghiệm, mình dần tăng số lượng thịt lên. Khi gần như đã nắm chắc công thức, mình quyết định mua 15 kg thịt về thử nghiệm. Khó nhưng không nản sau nhiều năm cố gắng, chị Hoa đã tìm được công thức sản xuất thịt chua hàng loạt mà không thay đổi chất lượng và mùi vị gốc. Nhờ đó, sản lượng sản xuất đã tăng lên gấp 3 - 4 lần. Năm 2015, Công ty sản xuất và thương mại Trường Foods do chị Hoa làm Giám đốc chính thức thành lập, có trụ sở chính tại thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ). Cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, chị đăng ký tem truy xuất nguồn gốc nhằm giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng biết được nguồn gốc, xuất xứ, thành phần và cách sử dụng sản phẩm thịt chua.
(Trích nguồn từ Internet: https://thanhnien.vn/co-gai-muong-xinh-dep-moi-hoc-het-12-cam-4-trieu- khoi-nghiep-nay-la-ceo-thu-52-tinam-1851502200.htm)
Căn cứ vào thông tin trên cho thấy, để hoạt động sản xuất, kinh doanh thành công và thu được về lợi nhuận, người kinh doanh cần chú trọng đến yếu tố nào sau đây?
Thể lực và vật lực.
Trí lực và vật chất.
Cơ hội và rủi ro.
Rủi ro và chất lượng.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng ( sai bổ trống)
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau: Kinh doanh online hiện đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của nhiều người muốn khởi nghiệp, đặc biệt là giới trẻ – những người muốn có một sự linh hoạt, tự do trong bất cứ công việc nào. Nhưng kinh doanh online cũng rất là cạnh tranh, vì vậy lĩnh vực này yêu cầu người bán phải thành lập Website bán hàng. Với một trang web thân thiện, dễ sử dụng, dễ tìm kiểm, chuyên nghiệp và đầy đủ các thông tin cần thiết và không quên đầu tư về mặt hình ảnh cũng như bố cục, giao diện cho trang web kinh doanh online. Ngoài ra, việc tạo những chính sách giao nhận hợp lý để khách hàng cảm thấy thoải mái về chi phí, điều kiện giao nhận của bên nhà bán. Đôi khi phí vận chuyển quá cao và thời gian vận chuyển quá lâu cũng là điều làm khách hàng không sẵn sàng “chốt đơn". Việc có một sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý là một điều tốt, nhưng sẽ tuyệt vời nhất nếu như phía bên nhà bán có cả dịch vụ chăm sóc khách hàng được những lời khen tích cực từ khách hàng. Khách hàng sẽ sẵn sàng quay lại với bạn nếu như họ cảm thấy họ được nhận những lời tư vấn nhiệt tình, những lời khuyên, giải quyết hợp lý khi gặp vấn đề nào đó thay vì kệ họ nói gì. (Trích nguồn từ Internet: https://career.gpo.vn/kinh-doanh-online-y-tuong-kinh-doanh-doc-dao-thoi-4 0-a1214.htm
Thông tin trên giúp cho ta có bài học về xây dựng chiến lược kinh doanh online co hiệu quả.
Muốn kinh doanh có hiệu quả điều tiên quyết phải làm là thành lập được một Website bán hàng thân thiện.
Trong quá trình kinh doanh, yếu tố giá cả sẽ là yếu tố chính quyết định sự thành hay bại của một doanh nghiệp.
Việc đánh giá được cơ hội và rủi ro khi kinh doanh online sẽ giúp các chủ thể kinh doanh đưa ra biện pháp kinh doanh phù hợp.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng( sai bỏ trống)
Hòa chung với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam, thế hệ Gen Z cũng “chuyển mình” và bắt kịp xu thế việc làm theo thời đại. Các nền tảng mạng xã hội trở thành thị trường lao động chính của những bạn trẻ đam me sáng tạo. Hiện nay, mạng xã hội đã thực sự trở thành “mảnh đất màu mỡ” để người trẻ thoả sức sáng tạo. Trước đó, do dịch COVID-19, người trẻ không có cơ hội kết nối xã hội, hạn chế cơ hội việc làm, vì vậy, nhiều bạn đã tìm đến công việc online như viết content trên mạng xã hội, sáng tạo nội dung trên Tik Tok. Đến nay, sáng tạo nội dung đã trở thành một nghề, lại càng được ưa chuộng hơn bởi thu nhập tốt, không giới hạn thời gian (với freelancer), được tự do sáng tạo, được nhiều người chủ ý (với KOL, KOC). Thu nhập của người sáng tạo nội dung đến từ doanh thu của nhãn hàng sau khi bản được nhiều sản phẩm nhờ sử dụng "hàng hóa ảo". Và mức độ tương tác chính là KPI của những người tạo nội dung, nó cũng sẽ quyết định định mức “tiền lương" cho mỗi sản phẩm tạo ra.
(Trích nguồn từ internet: https://tienphong.vn/nghe-sang-tao-noi-dung -thu-hut-gen-z-hang-hoa-ao-tien-that-post1479220.tpo)
Việc thực hiện hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng công nghệ số ngày càng được thịnh hành và thu về lợi nhuận cao.
Việc sáng tạo nội dung là người dùng mạng xã hội đã xác định được định hướng và ý
tưởng kinh doanh cho mình.
Nghề sáng tạo nội dung cũng cần phải lập kế hoạch rõ ràng và cũng cần phải nắm bắt được tình hình thực tế.
Chính từ việc lập kế hoạch trong kinh doanh đã giúp giới trẻ hình thành nên nghề sáng tạo nội dung trên không gian mạng.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Kem là một món đồ ăn quen thuộc đối với mọi người, nhưng sau món kem quen thuộc này ẩn chứa một bài học kinh doanh vô cùng ý nghĩa. Hãy thứ nghĩ, bạn muốn mở một cửa hàng kem, vậy bạn sẽ quyết định mở nó vào mùa hè hay mùa đông? Đổi với nhiều người, câu trả lời khá đơn giản: Bán kem tất nhiên là phải bán vào mùa hè rồi, bởi khi mùa hè thời tiết nóng bức, nhất định bản sẽ bản được nhiều kem hơn và thu về doanh thu lớn hơn. Tuy nhiên, một số chuyên gia kinh doanh nổi tiếng lại cho rằng nếu bạn bán kem, nhất định phải bán vào mùa đông. Tại sao lại có nghịch lý như vậy? Theo các chuyên gia kinh doanh, quyết định mua sản phẩm của khách hàng tùy thuộc vào các yếu tố như chất lượng, giá cả của sản phẩm và cả “cảm tỉnh” với thương hiệu. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần mang đến những trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Đối với việc bán kem cũng vậy, nếu bạn bản kem vào mùa đông, số lượng khách hàng bạn phục vụ sẽ không nhiều, đòi hỏi bạn cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ tốt nhất để đạt được doanh số. Và nếu bạn đạt doanh thu tốt vào mùa đông, thì chắc chắn rằng bạn sẽ không cần lo ngại khi phải cạnh tranh vào mùa hè.
(Trích nguồn từ Internet: https://bcagroup.net/thuyet-ban-kem/)
Từ thông tin trên cho thấy kinh doanh mặt hàng gì không quan trọng, quan trọng là kinh doanh vào thời điểm nào.
Muốn kinh doanh có hiệu quả nhất thiết phải chú trọng tới dịch vụ chăm sóc khách hàng .
Thông tin trên đã dạy cho ta bài học về việc xác định lợi thế và rùi do khi kinh doanh.
Thông tin trên cho chúng ta biết rằngđể kinh doanh có hiệu quả, nhất thiết phải lựa chọn địa điêm phù hợp.
Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hoá ý tưởng đó của người kinh doanh gọi là
kế hoạch kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
định hướng kinh doanh.
Một bức thông điệp về sản phẩm hay dịch vụ mà chủ thể kinh doanh chuẩn bị cung cấp, đưa ra những thông tin quan trọng nhất, giới thiệu khái quát về ý tưởng, mục tiêu và điều kiện kinh doanh…là
tóm tắt kế hoạch kinh doanh.
tên kế hoạch kinh doanh.
thực hiện ý tưởng kinh doanh.
thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Thông tin cơ bản trong bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm
kế hoạch nhân sự.
ý tưởng kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Phần mô tả chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp để triển khai thực hiện ý tưởng kinh doanh là kế hoạch
hoạt động kinh doanh.
tiếp thị bán hàng.
phát triển nhân sự.
quản lí tài chính.
Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch hoạt động kinh doanh?
Kế hoạch hoạt động xã hội.
Kế hoạch tiếp thị, bán hàng.
Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.
Kế hoạch tổ chức sản xuất.
“Chỉ ra những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh, có thể là những rủi ro về chính trị, kinh tế, công nghệ…và dự kiến các biện pháp xử lí” là nội dung của kế hoạch hoạt động kinh doanh nào?
Kế hoạch phân tích rủi ro.
Kế hoạch tiếp thị, bán hàng.
Kế hoạch phát triển doanh nghiệp.
Kế hoạch tổ chức sản xuất.
Bản kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Xác định doanh thu trong năm.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Định hướng ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Việc xác định ý tưởng kinh doanh giúp chủ thể xác định được
mặt hàng, đối tượng kinh doanh.
năng lực, khả năng kinh doanh.
đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh.
rủi ro trong kinh doanh.
Việc xác định chiến lược kinh doanh không bao gồm
chiến lược hoạt động thiện nguyện.
kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo.
kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm.
kế hoạch phát triển kinh doanh.
Để lập bản kế hoạch kinh doanh có chất lượng, đảm bảo cho việc kinh doanh thành công, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
5.
3.
4.
6.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Định hướng.
Quyết định
Độc lập.
Kiểm tra.
“Giới thiệu địa điểm, mặt bằng sản xuất, kĩ thuật công nghệ sẽ sử dụng trong sản xuất, loại hình sản xuất cùng với phương pháp tổ chức sản xuất gắn với loại hình sản xuất dây chuyền hay nhóm đơn chiếc” được thể hiện trong kế hoạch
tổ chức sản xuất.
tiếp thị, bán hàng.
phát triển doanh nghiệp.
tuyển dụng nhân sự.
“Cung cấp các thông tin thể hiện khả năng tài chính của chủ thể kinh doanh đảm bảo tính khả thi của việc thực hiện hoạt động kinh doanh như: vốn, đầu tư, tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận…” được thể hiện trong kế hoạch
tài chính.
nhân sự.
bán hàng.
sản xuất.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh?
Có thể tăng doanh thu bán hàng trong một thời gian ngắn.
Là căn cứ xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Phân tích những khó khăn, thách thức, thời cơ.
Xác định các nguồn lực có thể huy động kinh doanh.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực làm việc nhóm.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Cơ hội kinh doanh thường đi kèm với những thách thức, rủi ro tiềm ẩn như: thiên tai, môi trường đầu tư kinh doanh, rủi ro về kỹ thuật, cung cấp đầu vào…nên chủ thể kinh doanh cần phải
đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
xác định mục tiêu kinh doanh.
xác định chiến lược kinh doanh.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc xác định ý tưởng kinh doanh?
Có thể dựa vào ý tưởng kinh doanh của các chủ thể khác để làm theo.
Cần dựa vào lợi thế nội tại như sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Cần tận dụng cơ hội bên ngoài: nhu cầu sản phẩm trên thị trường, nguồn cung ứng.
Phải có sự mới mẻ, độc đáo so với các sản phẩm hiện có trên thị trường.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức
Anh K xác định đối tượng khách hàng của mình là các bạn sinh viên: lựa chọn thuê địa điểm ở gần trường đại học; trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của các bạn trẻ; xác định phương thức kinh doanh mới mẻ hơn, mang lại sự tiện lợi cho khách hàng; kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Anh K đã:
xác định được ý tưởng kinh doanh.
xác định chiến lược kinh doanh.
biết lập kế hoạch kinh doanh.
biết tầm quan trọng của kinh doanh.
Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Biết tin công ty đối thủ đang gặp khó khăn vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Ý tưởng kinh doanh của bạn H xuất phát từ
lợi thế nội tại, đam mê, hiểu biết, khả năng huy động nguồn lực.
những nhu cầu mới chưa được đáp ứng, nguồn lợi từ chính sách.
sự trợ giúp của những người xung quanh như người thân, bạn bè
khả năng xác định mục tiêu kinh doanh và phân tích rủi ro.
Thông qua việc đặt mục tiêu cụ thể và khả thi, bạn H đã thực hiện việc
xác định mục tiêu kinh doanh.
xây dựng kế hoạch hoạt động.
phân tích điều kiện kinh doanh.
phân tích rủi ro tiềm ẩn.
Bạn T thích mua sắm và mơ ước mở cửa hàng thời trang. Sau khi nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu khách hàng và khả năng của bản thân, T lên ý tưởng kinh doanh sản phẩm chất lượng, dịch vụ hàng đầu, thỏa mãn nhu cầu về thời trang phù hợp với tất cả mọi tầng lớp, lứa tuổi. Sau khi tìm nguồn cung ứng và thị trường, bạn tiến hành một số công việc:
- Thiết kế mẫu mã đa dạng, quy trình cung ứng nhanh, giá cả phù hợp.
- Theo dõi thu chi tài chính chặt chẽ thông qua hệ thống sổ sách nhằm sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư.
- Thực hiện quảng cáo trên nhiều phương tiện, đa dạng về hình thức để thu hút khách hàng.
- Thực hiện liên kết đơn vị đào tạo nâng cao kiến thức, kĩ năng cho nhân viên để đội ngũ có tay nghề và thẩm mĩ trong thiết kế thời trang.
a) Bạn T đã xây dựng kế hoạch sản xuất, cung ứng dịch vụ.
b) Theo dõi chặt chẽ thu chi thông qua sổ sách là thể hiện kế hoạch tài chính.
c) Bạn T đã phân tích rủi ro có thể xảy ra và tìm cách xử lý.
d) Việc lập kế hoạch tài chính giúp bạn T sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
(a)
Chị D là sinh viên đang học ngành công nghệ Sinh học, phía sau nhà chị có một cái sân nhỏ. Năm thứ ba, thấy nhiều sinh viên trong trường thích chơi cây cảnh mini nhưng khu vực quanh trường chưa có ai kinh doanh mặt hàng này, chị liền nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Chị xây dựng ý tưởng kinh doanh: tận dụng mảnh sân vườn và phát huy những kiến thức, kỹ năng đã học về cấy, ghép cây cảnh mini như sen đá, xương rồng, lưỡi hổ, dương xỉ…Chị cũng nhờ thầy cô hướng dẫn cách lai ghép thành những giống cây mới lạ, trồng vào những chiếc chậu nhỏ xinh. Với những bạn muốn mua những chậu nhỏ, đất, hạt giống…để tự tay trồng, chị sẽ tiếp tục bổ sung để đáp ứng.
Sau khi xây dựng ý tưởng kinh doanh, chị D xác định mặt hàng này có thể đáp ứng nhu cầu lành mạnh và ngày càng lớn của sinh viên, có thể kinh doanh lâu dài vì dựa trên nguồn lực sẵn có và năng lực chuyên môn của bản thân. Tuy nhiên, chị cũng cẩn trọng đánh giá cơ hội này trên cơ sở xem xét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện ý tưởng kinh doanh.
a) Sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô được xem là cơ hội bên ngoài.
b) Chị D đã cẩn trọng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
c) Chị D đã tìm đến các chuyên gia nhờ quảng bá sản phẩm đến khách hàng.
d) Chị D đã tự quảng bá sản phẩm thông qua các kênh bán hàng trên mạng xã hội.
(a)
Anh C là chuyên viên văn phòng kinh doanh của một công ty văn phòng phẩm. Gần nhà anh mới khánh thành trường phổ thông liên cấp. Anh C liền có ý tưởng sẽ mở cửa hàng kinh doanh văn phòng phẩm tại nhà.
a) Anh C có hiểu biết về các sản phẩm văn phòng phẩm là lợi thế nội tại.
b) Có các mối quan hệ và biết được nguồn cung cấp hàng hóa có chất lượng.
c) Anh C đang khó khăn tìm kiếm mặt bằng kinh doanh.
d) Anh C xác định được đối tượng khách hàng là ai và có nhu cầu gì.
(a)
Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: xu hướng người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có một cửa hàng hoặc doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ.
a) Doanh nghiệp đã phân tích nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
b) Phân tích, tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
c) Lập ra kế hoạch nhằm giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.
d) Đề ra những mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
(a)
Các yếu tố cơ bản cần được xác định trước khi viết kế hoạch kinh doanh là gì?
Người đọc bản kế hoạch kinh doanh
Khách hàng mục tiêu
Yếu tố sở hữu trí tuệ: Bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu
Tất cả các ý kể trên
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
B. Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
C. Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
D. Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
