wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHỐI 12_ĐỀ CƯƠNG THI CUỐI KÌ 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

2.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

3.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ nào?

a)

ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

4.

Hành vi nào dưới đây kim hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Đưa hàng quốc cấm vào kinh doanh

b)

Có ý thức bảo vệ môi trường.

c)

Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

Đóng thuế theo quy định.

5.

Đâu không phải là cấp độ của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế song phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập với nền kinh tế thế giới.

d)

Hội nhập kinh tế tự động.

6.

Đâu không phải là hoạt động kinh tế đối ngoại?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Đầu tư quốc tế.

c)

Du lịch quốc tế.

d)

giao lưu văn hoá

7.

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

8.

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cá nhân cần làm gì để phát triển bản thân và tận dụng tốt các cơ hội mới?

a)

Chỉ tập trung vào kiến thức chuyên môn hiện có, không cần học thêm kỹ năng mới.

b)

Chủ động học ngoại ngữ, nâng cao kỹ năng số và cập nhật kiến thức kinh tế – xã hội quốc tế.

c)

Tránh tham gia các hoạt động giao lưu, hợp tác vì dễ bị ảnh hưởng bởi văn hoá bên ngoài.

d)

Chỉ chờ đợi cơ hội việc làm từ Nhà nước thay vì tìm kiếm cơ hội trong các doanh nghiệp quốc tế.

9.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

10.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?

a)

Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.

11.

Vai trò của an sinh xã hội đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là gì?

a)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng.

b)

Được hỗ trợ giải quyết việc làm.

c)

Được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch,…

d)

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng với vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Cung cấp các dịch vụ xã hội cho người có thu nhập cao.

b)

Giúp người lao động thu nhập thấp ổn định cuộc sống khi gặp phải rủi ro.

c)

Tăng cường cơ hội việc làm cho người lao động yếu thế.

d)

Trí ân những người có công với cách mạng.

13.

Yếu tố nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Sự gia tăng dân số.

b)

Thu nhập bình quân đầu người.

c)

Chỉ số tiến bộ xã hội.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

14.

Tăng trưởng kinh tế là:

a)

Sự tăng lên trong thu nhập của mỗi cá nhân trong một thời kì nhất định.

b)

Sự tăng lên về tài sản của từng người trong xã hội trong năm nay so với năm trước.

c)

Sự gia tăng về quy mô của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định.

d)

Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định.

15.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển bền vững, công dân cần thực hiện hành động nào sau đây để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước?

a)

Chỉ tập trung tiêu dùng hàng ngoại nhập để tạo cảm giác “hiện đại”.

b)

Chủ động nâng cao tay nghề, ứng dụng công nghệ mới trong lao động và sản xuất.

c)

Chờ Nhà nước đầu tư hoàn toàn vào khoa học – công nghệ rồi mới đổi mới kỹ năng.

d)

Hạn chế tham gia các khóa đào tạo nghề vì tốn thời gian và chi phí.

16.

Để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững, hành vi nào dưới đây thể hiện ý thức trách nhiệm của công dân?

a)

Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ, kỹ năng lao động.

b)

Chỉ làm việc theo thói quen cũ, không cập nhật kiến thức mới.

c)

Không quan tâm đến các vấn đề môi trường trong sản xuất.

d)

Chỉ chú trọng lợi ích cá nhân mà bỏ qua lợi ích cộng đồng.

17.

Thế nào là hội nhập kinh tế song phương?

a)

Là sự liên kết đa quốc gia trong cùng khu vực.

b)

Là sự liên kết và hợp tác giữa năm quốc gia.

c)

Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia.

d)

Là sự hợp tác giữa ba quốc gia.

18.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

đa phương.

d)

song phương.

19.

Một trong những nội dung của đường lối hội nhập quốc tế của Việt Nam là gì?

a)

Chủ động hội nhập kinh tế, thụ động trong các lĩnh vực khác.

b)

Chỉ hợp tác với các nước phát triển.

c)

Chủ động, tích cực hội nhập toàn diện với thế giới.

d)

Tách biệt với các tổ chức quốc tế để bảo vệ lợi ích quốc gia.

20.

Để tận dụng cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi cá nhân cần làm gì?

a)

Chỉ tập trung vào kiến thức trong nước.

b)

Chủ động học ngoại ngữ và nâng cao kỹ năng nghề.

c)

Tránh tiếp xúc với công nghệ mới.

d)

Hạn chế tham gia các hoạt động giao lưu quốc tế.

21.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là gì?

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế cơ bản.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

22.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Bảo vệ quyền lợi cơ bản.

b)

Hỗ trợ khi gặp khó khăn.

c)

Tăng thu nhập tối đa.

d)

Đảm bảo an toàn xã hội.

23.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể:

a)

ổn định cuộc sống.

b)

mặc cảm và tự ti.

c)

từ bỏ cuộc sống.

d)

gia tăng giàu nghèo.

24.

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

25.

Đâu không phải là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập kinh tế.

26.

Trong các chỉ tiêu phản ánh tiến bộ xã hội dưới đây, chỉ tiêu nào không phải là chỉ tiêu thành phần thuộc về Chỉ số phát triển con người?

a)

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh.

b)

Số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng.

c)

Tỉ lệ nghèo đa chiều.

d)

Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

27.

Tăng trưởng kinh tế giúp nâng cao đời sống và phát triển xã hội. Học sinh có thể góp phần vào mục tiêu này bằng cách nào?

a)

Lười học vì nghĩ tăng trưởng kinh tế là việc của Nhà nước.

b)

Chăm học và rèn kỹ năng để nâng cao chất lượng lao động sau này.

c)

Mua hàng rẻ dù không rõ nguồn gốc.

d)

Không tham gia các hoạt động xã hội.

28.

Phát triển kinh tế bền vững gắn với tiến bộ xã hội. Hành động nào thể hiện trách nhiệm của công dân?

a)

Xả rác bừa bãi vì ảnh hưởng nhỏ đến kinh tế.

b)

Sử dụng hàng nhập lậu để tiết kiệm tiền.

c)

Tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường.

d)

Chỉ chờ Nhà nước hỗ trợ, không cần nỗ lực cá nhân.

29.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích giữa các quốc gia.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên sự tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với văn hoá quốc gia khác dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các quy định chung.

30.

Chính sách nào sau đây nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tăng rào cản để hạn chế đầu tư nước ngoài.

b)

Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

Tập trung phát triển kinh tế khép kín.

d)

Giảm liên kết giữa các địa phương.

31.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hành động nào giúp học sinh tăng khả năng cạnh tranh trong tương lai?

a)

Chủ động tìm hiểu nghề nghiệp phù hợp và rèn kỹ năng mềm.

b)

Chỉ chờ cơ hội đến mà không cần chuẩn bị.

c)

Né tránh làm việc nhóm.

d)

Không quan tâm đến thay đổi của thị trường lao động.

32.

Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân là gì?

a)

xóa đói giảm nghèo.

b)

xóa bỏ nhà tạm.

c)

phòng ngừa rủi ro.

d)

phòng ngừa thất nghiệp.

33.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần nào sau đây?

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

c)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

d)

thúc đẩy tình trạng lạm phát.

34.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?

a)

Đối tượng thu nhập cao.

b)

Đối tượng có lương hưu.

c)

Đối tượng là nam giới.

d)

Đối tượng yếu thế.

35.

Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách tài chính công.

d)

Chính sách việc làm.

36.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không cần căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

37.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

38.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ

a)

ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

39.

Để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững, hành vi nào dưới đây thể hiện ý thức trách nhiệm của công dân?

a)

Vứt bỏ rác thải sản xuất ra môi trường vì “doanh nghiệp sẽ xử lý”.

b)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên và tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong lao động.

c)

Sản xuất chạy theo số lượng, bỏ qua tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

d)

Kinh doanh theo kiểu trốn thuế để tăng lợi nhuận cá nhân.

40.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu chính phủ.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

một nhóm người.

d)

các quốc gia khác.

41.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

hiệp định chiến tranh.

b)

xác định mốc biên giới.

c)

hiệp định thương mại tự do.

d)

tuần tra chung trên biển.

42.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cùng có lợi.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cùng thỏa thuận.

d)

Bình đẳng.

43.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách về bảo hiểm.

b)

Chính sách xuất khẩu nông sản.

c)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

d)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

44.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt điều gì?

a)

phạm tội.

b)

rủi ro.

c)

quyền lợi.

d)

lợi nhuận.

45.

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Khắc phục rủi ro gặp phải.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Nâng cao chất lượng đời sống.

d)

Nâng cao vị thế của cá nhân.

46.

Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách tài chính công.

d)

Chính sách việc làm.

47.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

48.

Để tận dụng cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi cá nhân cần làm gì?

a)

Chỉ tập trung vào kiến thức trong nước.

b)

Chủ động học ngoại ngữ và nâng cao kỹ năng nghề.

c)

Tránh tiếp xúc với công nghệ mới.

d)

Hạn chế tham gia các hoạt động giao lưu quốc tế.

49.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Kìm hãm và tác động tiêu cực.      

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

c)

Không tác động tới sự phát triển.  

d)

Thúc đẩy và tạo động lực.

50.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, chúng ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Lạm phát và thất nghiệp.      

c)

Tiến bộ và công bằng xã hội.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.