Font size
WorksheetsÔn tập 45P1 LIT002 2
Total questions: 58
Worksheet time: 31mins
2. thông tin nào đúng về xuất xứ của Tràng giang:
-cả tập LửaThiêng là nỗi buồn mênh mông da diết,
-có 50 bài, sáng tác lúc tác giả 21 tuổi,
- là tập thơ duy nhất của Huy Cận trước CMT8
- đc rút từ tập Lửa thiêng (1940), -do Xuân Diệu đề tựa
3.Dòng nào nêu không đúng về Hoàn cảnh sáng tác của Tràng Giang
-Bài thơ đc sáng tác và hoàn thành sau 13 lần sửa bản thảo.
-Một chiều cuối năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm ngắm cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi, tứ thơ Tràng Giang đã hình thành.
-bài thơ là nỗi buồn mênh mông da diết, nỗi buồn chân thực vì cô đơn bất lực, vì x/h ngột ngạt không tìm thấy lối thoát cho mình
- Trước CMT8, vào mỗi chiều chủ nhật, HC thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng.
4. nét vẽ đầu tiên của bài thơ Tràng giang
-những cánh bèo trôi dạt lênh đênh
-những con sóng nhỏ, sóng lăn tăn,
-- dòng tràng giang bao la như vô cùng vô tận
---nỗi buồn đã hiển hiện da diết không nguôi “buồn điệp điệp”
5.Hai câu thơ sau gợi ra hình ảnh gì?
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả
- thuyền về để nước lại và nỗi sầu chia ly trải khắp không gian
- con thuyền nhỏ bé mong manh lênh đênh trôi theo dòng nước:
-con thuyền xuôi theo dòng nước
- cái mênh mông xa vắng của dòng sông
6. Trong bài thơ Tràng giang “buồn điệp điệp” đâu phải chỉ vì sóng gợn mênh mang, “sầu trăm ngả” đâu chỉ vì “thuyền về -nước lại” mà còn vì....
- cái mênh mông của mặt sông càng tô đậm cảm giác cô đơn của con thuyền.
- cái lẻ loi của con thuyền nhỏ làm nổi bật cái mênh mông xa vắng của dòng sông,
-chính khối buồn thương chất chứa trong tâm hồn “ ảo não” của thi nhân.
-sự bơ vơ cô đơn lạc lõng của thi nhân
7.Vào những năm 30 của thế kỷ trước, câu thơ Củi một cành khô lạc mấy dòng của bài thơ Tràng giang khá mới mẻ bởi
-nghệ thuật đảo ngữ
-hình ảnh “cành củi khô” tầm thường, nhỏ nhoi
-nghệ thuật nhân hoá
-hình ảnh giàu sức gợi
8.chọn từ điền vào chỗ trống
Hình ảnh 1 cành củi khô đơn lẻ trôi bồng bềnh trên dòng sông mênh mang sóng nước của bài thơ Tràng giang dễ gợi lên nỗi buồn về những kiếp ng nhỏ bé, vô định. Nó giống như một biểu tượng về số kiếp lênh đênh, lạc loài hay thân phận của những (........)
-trí thức tiểu tư sản
-người thanh niên trẻ
-những chí sĩ yêu nước
Người dân nô lệ
9.Ở khổ 2, ánh mắt nhà thơ dừng lại ở một bãi đất bồi lên ở giữa sông: cồn nhỏ gió đìu hiu. Bức tranh Tràng Giang có thêm nhiều chi tiết: cồn đất, tiếng gió thổi, tiếng chợ búa, làng xóm bên sông. Lẽ ra với việc xuất hiện thêm những chi tiết đó, bức tranh có thêm sự sống rộn ràng nhưng trái lại tất cả chỉ làm cho cảnh vật vốn mênh mang hiu quanh càng thêm hiu quạnh mênh mang. Nỗi buồn càng như ngấm sâu hơn vào cảnh vật vì
- không gian bỗng trở nên thật trống trải
-lòng người đang cô đơn, lạc lõng.
-cảnh vật thưa thớt vắng lặng
-đây là cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa,
10. Câu thơ Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều của bài thơ Tràng giang xưa nay vẫn tồn tại hai cách hiểu xuất phát từ cách hiểu từ “đâu”. Đó là hai cách hiểu nào? -chọn 2 đáp án
+ không gian của Tràng Giang tĩnh lặng tới mức nhà thơ có thể lắng nghe đc cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.
+không gian của tràng giang tĩnh lặng và có thể lắng nghe được âm thanh mơ hồ yêu ớt từ xa
+ không gian Tràng Giang tĩnh lặng tới mức không có cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng về.
+ không gian tràng giang tĩnh lặng tuyệt đối nên vẫn lắng nghe được tiếng chợ đã vãn của một làng xa
11. cái nhìn của nhà thơ trong khổ 3 bài thơ Tràng giang dừng lại ở những cánh bèo: “Bèo dạt về đâu hàng nối hàng”. So với con thuyền, cành củi khô và cả những bến cô liêu, hình ảnh những cánh bèo như thế nào ?
-mong manh, vô nghĩa
-đơn lẻ, bồng bềnh
-tầm thường
-nhỏ bé hơn rất nhiều
Trong bài thơ Tràng giang hình ảnh những cánh bèo trôi dạt lênh đênh bị dòng nước xô đẩy rất nhanh như băng băng “hàng nối hàng” tương phản với dòng nước càng làm nổi bật hơn...
-cái bất tận của vũ trụ
-cái nhỏ bé của vũ trụ
-cái nhỏ nhoi của dòng sông
-cái bất tận của lòng người
Trong bài thơ Tràng giang, những hình ảnh "thuyền-nước" như cùng trôi về cõi vô biên, hình ảnh "cành củi khô" lưu lạc bồng bềnh trên sông nước, "bèo dạt về đâu" gây ra ấn tượng gì cho người đọc?
- sự chia ly tan tác
-không gian bao la lạnh vắng
-nỗi cô đơn như
- cái vô cùng vô tận của trời mây sông nước
14. Trong hai câu thơ sau,
Mênh mông không một chuyến đò ngang/
Không cầu gợi chút niềm thân mật
nhà thơ tuyệt đối hóa cái im lìm vắng lặng đến vô tận ấy bằng
-cách nói phủ định để khẳng định
-nghệ thuật lấy động tả tĩnh
-vẽ mây nẩy trăng
-cách nói Phủ định của phủ định
15. Sắp xếp thành đoạn văn hợp lý phù hợp với nội dung các câu thơ sau:
Mênh mông không một chuyến đò ngang/ Không cầu gợi chút niềm thân mật/Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng
1.Toàn cảnh sông dài, trời rộng tuyệt nhiên không có bóng dáng con ng, kh có 1 chuyến đò cũng kh có lấy một cây cầu nhờ chúng tạo nên sự gần gũi giữa con ng với con ng.
3.Nhà thơ dùng lối phủ định (kh cầu, kh đò) để khẳng định chỉ có thiên nhiên với thiên nhiên hoang vu, xa vắng.
4. Trong không gian im lìm lặng ngắt con ng càng trở nên lặng lẽ và cuối cùng bị xóa nhòa trước không gian của bờ xanh và bãi vàng
2.Vì thế nỗi buồn của khổ thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước c/đ.
1-3-4-2
1-2-3 -4
2-3-1 -4
3-4-1-2
16.Đọc Tràng Giang bên cạnh nỗi sầu vạn kỷ và nỗi buồn sông nước mênh mang là tâm sự thầm kín và tình cảm dành cho quê hương đất nước và điều đó được thể hiện độc đáo và sâu sắc ở khổ thơ nào?
-khổ đầu
-khổ hai
- Khổ ba
-khổ cuối.
17. Hình ảnh “lớp lớp mây cao đùn núi bạc” trong bài thơ Tràng giang gợi ra một không gian như thế nào?
-lãng mạn, bao la
-hùng tráng, kì vĩ
-đồ sộ chất ngất
- hùng vĩ nên thơ
Hãy nhận xét về hình ảnh trong câu thơ: “Chim nghiêng cảnh nhỏ bóng chiều sa”
- thi liệu quen thuộc đậm chất cổ điển
-hình ảnh giàu sức gợi
-hình ảnh đậm chất hiện thực
nét vẽ đời thường
19. Chọn từ điền vào chỗ trống:
Trong bài thơ Tràng giang (.....) giữa cánh chim bé nhỏ với vũ trụ bao la làm cho không gian như bát ngát hơn và do đó cũng xa vắng buồn bã hơn. Đến đây nỗi buồn của thi nhân như không còn đóng khung trong cảnh sông nước ở trước mắt mà đã mở đến chân trời xa. Nó vút lên chín tầng cao, sa xuống cùng bóng chiều rồi thấm sâu vào cõi lòng nhân thế.
-nghệ thuật so sánh
- nghệ thuật đối lập
-nghệ thuật nhân hoá
-nghệ thuật ẩn dụ
20. Trong Hai câu thơ cuối bài Tràng giang :
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Kh khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Nhà thơ bộc bạch trực tiếp tâm trạng gì?-2 câu trả lời
-buồn nhớ quê hương
- tình yêu nước thầm kín.
- hoài cổ thương nhớ người thân.
-nỗi buồn lẻ loi xa vắng
"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?
Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn
Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh
Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:
Hi Doãn
Ức Trai
Trúc Vân
Trọng Phủ
Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?
Triều Mạc, Lê, Trịnh
Triều Lê, Mạc, Tây Sơn
Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn
Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn
Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?
Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…
Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân
Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.
Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Khó khăn của Ngô Thì Nhậm khi viết bài chiếu thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước là gì?
A. Bởi sĩ phu Bắc Hà là những người đã ăn sâu vào ý thức “tôi trung không thờ hai chủ”.
B. Bởi sĩ phu Bắc Hà chưa có thiện cảm và niềm tin vào triều đại mới của vua Quang Trung, vì triều đại chưa được xem là chính thống.
C. Bởi sĩ phu Bắc Hà lo sợ khi biết mình là lực lượng của triều vua cũ, có thể bị triều đại mới tiêu diệt
D. Cả A,B,C
Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?
Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh
Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.
Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.
Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.
Đâu là yếu tố KHÔNG tạo nên sức thuyết phục của "Chiếu cầu hiền"?
Luận đề đúng đắn: Cần hiền tài giúp vua dựng nước.
Luận điểm rõ ràng, mạch lạc, quan hệ với nhau chặt chẽ.
Lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, thái độ chân thành, thấu hiểu lòng người.
Tư tưởng nhân nghĩa
Đâu không phải là nội dung của văn bản "Chiếu cầu hiền"?
Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.
Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời trong khi nhà vua đang mong gặp được người tài.
Những khó khăn trong buổi đầu xây dựng triều đại mới, cần có người tài giúp nước
Cách thức chiêu mộ, sử dụng người tài.
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:
Hi Doãn
Ức Trai
Trúc Vân
Trọng Phủ
Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?
Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam
Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?
Triều Mạc, Lê, Trịnh
Triều Lê, Mạc, Tây Sơn
Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn
Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn
Nội dung nào dưới đây không đúng về sự nghiệp văn học của Ngô Thì Nhậm?
Ngô Thì Nhậm là cây bút tiêu biểu nhất trong bộ Ngô Gia văn phái với gần 1000 bài thơ, phú
Ngô Thì Nhậm chủ yếu sáng tác bằng chữ Nôm. Thể loại yêu thích nhất của ông là hát nói
sáng tác bộ sách khảo luận về sử và triết học như Xuân thu quản kiến, Trúc lâm tông chỉ nguyên thanh.
Ngô Thì Nhậm là người tài hoa, không chỉ có tài về thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc
Chiếu cầu hiền được viết bằng khoảng thời gian nào?
1787 – 1788
1788 – 1789
1789 – 1790
1790 – 1791
Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?
Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn
Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước
Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước
Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn
Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?
Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…
Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân
Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.
Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.
Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ
Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua
Nguyễn Huệ lên ngôi vua
Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ
Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?
Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.
Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời
Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có
So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.
Trong phần 1, tác giả đề cập mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử là gì?
Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử, như vậy là hợp ý trời.
Người hiền tự giấu mình, không về với thiên tử là trái ý trời
Người hiền có thể trở thành thiên tử
Câu 1: Ai là tác giả bài Thuyền và biển?
A. Xuân Quỳnh
B. Hồ Xuân Hương
C. Bà Huyện Thanh Quan
D. Nguyễn Khuyến
Câu 2: Tác phẩm Thuyền và biển in trong tập nào?
A. Hoa dọc chiến hào
B. Gió Lào, cát trắng
C. Không bao giờ là cuối
D. Cây trong phố - chờ trăng
Câu 3: Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nhà thơ Xuân Quỳnh?
A. Sinh năm 1942 mất năm 1988, xuất thân trong một gia đình công chức, ở với bà nội từ nhỏ
B. Xuân Quỳnh quê ở phường La Khê, quận Hà Đông, Hà Nội.
C. Xuân Quỳnh kết hôn với nhà thơ Lưu Quang Vũ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4: Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển là gì?
A. Tình yêu chung thủy, sắc son của em dành cho anh. Nó vượt qua thời gian và không gian
B. Nỗi nhớ của cô gái dành cho chàng trai của mình
C. Lời tỏ tình lãng mạn ý tứ của người con gái dành cho người con trai của mình
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Dòng nào nói đúng nhất về phong cách sáng tác của Xuân Quỳnh?
A. Thơ Xuân Quỳnh giàu cảm xúc với những cung bậc khác nhau như chính tính cách luôn hết mình của Xuân Quỳnh
B. Thơ bà là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 6: Qua bài thơ “Thuyền và biển”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:
A. “Anh” và “em”
B. “Thuyền” và “em”
C. “Biển” và “em”
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do
B. Ngũ ngôn
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Lục bát
Câu 8: Việc sử dụng biện pháp lặp cú pháp trong bài thơ có tác dụng gì?
A. Khẳng định sự chung thủy trong nỗi nhớ qua thời gian
B. Thể hiện nỗi nhớ của người con gái dành cho người mình yêu
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 1: Cho đoạn thơ sau:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?
A. Ẩn dụ và nhân hóa
B. So sánh và nhân hóa
B. Hoán dụ và nhân hóa
D. So sánh và điệp ngữ
Câu 1: Cho đoạn thơ sau:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?
A. Ẩn dụ và nhân hóa
B. So sánh và nhân hóa
B. Hoán dụ và nhân hóa
D. So sánh và điệp ngữ
Câu 2: Đâu không phải là một tác phẩm của Xuân Quỳnh?
A. Tơ tằm
B. Cây trong phố
C. Thơ thơ
D. Hoa cỏ may
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
A. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường
B. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ
C. Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo.
D. Đáp án A và B
Câu 4: Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Trong một lần về thăm vùng biển ở quê
B. Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền
C. Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền
D. Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương
Câu 5: Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển Điền Điền năm bao nhiêu?
A. 1963
B. 1964
C. 1965
D. 1967
Câu 6: Hình ảnh “Biển bạc đầu” trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?
A. Các nói hình tượng diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.
B. Thể hiện lớp sóng ở xa bờ rất mạnh
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. . Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 7: Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”
A. Thể hiện sự đau khổ của người con gái
B. Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.
C. Thể hiện nỗi buồn của chàng trai
D. Tất cả đáp án trên
Câu 8: Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài Thuyền và biển là gì?
A. Tình yêu nồng nàn, sắc son của người con gái dành cho người con trai.
B. Lời tự sự về tình yêu da diết mãnh liệt vượt qua mọi gian nan thử thách của đôi lứa
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Kim Lân được mệnh danh là?
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng
ông vua phóng sự Bắc kì
nhà văn của nông thôn và người nông dân
Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới
coi thường
cảm thông, xót thương
xua đuổi
ghét bỏ
