NEW
Font size
WorksheetsÔN 11 phần kinh tế -1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Làm giả thương hiệu hàng hóa.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
Cung - cầu độc lập với nhau.
Cung - cầu tác động lẫn nhau.
Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động.
cầu về sức lao động.
giá cả sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
phát triển sản xuất và dịch vụ.
xóa bỏ định kiến về giới.
chia đều lợi nhuận khu vực.
hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa - xã hội.
hoạt động sản xuất - kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
đối tác.
khách hàng.
người tiêu dùng.
bạn bè.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Thưởng phạt rõ ràng.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ mội trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dụng công nghệ số hóa.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại
Tính hợp lí.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Đối với lĩnh vực văn hóa - xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?
tập quán tiêu dùng.
lòng yêu nước.
lòng tự hào dân tộc.
tư tưởng cạnh tranh.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Cách thức phân phối.
Chiến lược kinh doanh.
Đối thủ kinh doanh.
Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chứng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?
Tính hiện đại.
Tính hủ tục.
Tính kế thừa.
Tính ẩm thực.
Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có
chi phí cao.
nguồn gốc tự nhiên.
nguồn gốc nước ngoài.
chi phí thấp.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất.
mở rộng sản xuất.
thúc đẩy sản xuất.
đầu tư hiệu quả.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
giảm quy mô doanh nghiệp.
chia đều các nguồn thu nhập.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Cho vay vốn ưu đãi với lãi xuất thấp.
Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay.
Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp.
Dừng sản xuất để đợt hết lạm phát.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
Giảm mức cung tiền.
Tăng mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
ào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Nhu cầu tìm lợi nhuận.
Khẳng định bản thân.
Vì mục đích nhân đạo.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự đam mê.
Kinh nghiệm.
Hiểu biết.
Vị trí địa lý
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính hiệu quả.
Tính phổ biến.
Tính trìu tượng.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
