Font size
Worksheetssinh học 8
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu ?
Tầng tế bào sống
Tầng sừng
Tuyến nhờn
Tuyến mồ hôi
Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan có đặc điểm gì?
.
A. Thuần chủng.
B. Khác nhau về hai cặp tính trạng.
C. Khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
D. Cả 3 đáp án trên
Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen cho F1
A. lai với bố mẹ.
B. lai với vàng, nhăn.
C. tự thụ phấn.
D. lai với xanh, nhăn.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội.
2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng lặn.
3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn.
4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.
5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.
6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.
A. 1, 3 và 4
B. 1, 3 và 5
C. 1, 2 và 4
D. 1, 3 và 6
Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
A. hai; di truyền độc lập; tích.
B. một; di truyền độc lập; tích.
C. hai; di truyền; tích.
D. hai; di truyền độc lập; tổng.
Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng
.
A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau
C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
Menđen phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng bằng
A. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.
B. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng.
C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
D. Lai phân tích.
Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:
1. aaBB 4. AABB
2. AaBb 5. aaBb
3. Aabb 6. aabb
A. 2
B. 3 và 5
C. 2, 3 và 5
D. 1, 2, 3 và 5
Phép lai P : AaBb x aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu gen
A. 9 : 3 : 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 2 : 1 : 2 : 1
D. 3 : 3 : 1 : 1
Tỉ lệ phân li kiểu hình trong phép lai P : AaBb x aabb là:
A. 9 : 3 : 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 2 : 1 : 2 : 1
D. 3 : 3 : 1 : 1
Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
C. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
D. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là gì?
.
A. Làm xuất hiện các giao tử khác nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá tringh phát sinh giao tử.
C. Giải thích một trong các nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở các loài giao phối
D. Là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.
B. Tính trạng phải trội hoàn toàn.
C. Tính trạng do 1 cặp gen điều khiển.
D. Gen phải nằm trên NST và trong nhân.
Cho A: cây cao, a: cây thấp, B: quả tròn, b: quả bầu. Nếu thế hệ F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 thì P có kiểu gen nào sau đây?
A. P: AaBB x AaBB.
B. P: AaBb x aaBb.
C. P: AaBb x aabb.
D. P: AABB x aabb.
âu 5: Cá thể có kiểu gen AaBb giao phối với cá thể có kiểu gen nào sẽ cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1?
A. AABb.
B. AABB.
C. AaBb.
D. AaBB.
Menden sinh và mất năm bao nhiêu ?
1822-1884
1825-1878
1820-1890
1833-1893
Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn
BB
Bb
bb
Bb & bb
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn
F2 đồng tính
Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định
kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
kiểu gen của tất cả các tính trạng.
kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:
Aa x Aa
Aa x aa
AA x aa
aa x aa
Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng ….. tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
A. hai; di truyền độc lập; tích.
B. một; di truyền độc lập; tích.
C. hai; di truyền; tích.
D. hai; di truyền độc lập; tổng.
Trong các kiểu gen sau đây, cá thể dị hợp bao gồm:
1. aaBB 4. AABB
2. AaBb 5. aaBb
3. Aabb 6. aabb
A. 2
B. 3 và 5
C. 2, 3 và 5
D. 1, 2, 3 và 5
Biến dị tổ hợp là gì?
Là làm thay đổi những kiểu hình đã có
Là tạo ra những biến đổi hàng loạt
Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ
Không có đáp án đúng
Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do 1 gen có 2 alen quy định: alen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh (P), thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
5 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Cơ thể Aa cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:
Hai loại, A và a
Một loại, A
Hai Loại, A và A
Hai loai, a và a
Tính trạng lặn không xuất hiện ở cơ thể dị hợp vì
gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
gen trội không át chế được gen lặn.
cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
Trong thí nghiệm hai cặp tính trạng, Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan có đặc điểm gì?
.
A. Thuần chủng.
B. Khác nhau về hai cặp tính trạng.
C. Khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
D. Cả 3 đáp án trên
Nội dung quy luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
B. Các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
C. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao từ.
D. Hai cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao từ.
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:
Quy luật đồng tính
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
Tất cả các quy luật trên
Tính trạng trội là gì?
Tính trạng biểu hiện ở F2
Tính trạng biểu hiện ngay ở F1
Tính trạng ở F0
Tính trạng chưa biểu hiện ngay ở F1
Tính trạng lặn là gì?
Tính trạng ở F2 mới kết thúc
Tính trạng ở F3 mới biểu hiệu
Tính trạng ở F1 mới biểu hiệu
Tính trạng ở F2 mới biểu hiệu
Quy ước tính trạng trội kí hiệu là?
B
A
a
b
Khi giao phấn giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:
Hạt vàng, vỏ trơn
Hạt vàng, vỏ nhăn
Hạt xanh, vỏ nhăn
Hạt xanh, vỏ trơn
Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:
Con lai luôn đồng tính
Con lai luôn phân tính
Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau
Con lai thu được đều thuần chủng
Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về … cặp tính trạng thuần chủng tương phản … với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”.
A. hai; di truyền độc lập; tích.
B. một; di truyền độc lập; tích.
C. hai; di truyền; tích.
D. hai; di truyền độc lập; tổng.
Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng
.
A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau
C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là
AA × Aa.
AA × AA.
Aa ×Aa.
AA × aa.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân thấp so với tổng số cây F1 là
50%.
25%.
75%.
18,75%
