Font size
WorksheetsCác vị thuốc bắc
Total questions: 41
Worksheet time: 41mins
Cây gì đây?Có khả năng kháng khuẩn. Tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, chống ung thư dạ dày. Tăng co bóp tử cung, gây độc cho tế bào ung thư và có tác dụng estrogen yếu
(a)
Cây gì đây? Tính hơi hàn, vị đắng cay. Giải nhiệt , chống viêm, ung thư, rối loại lipid máu, bảo vệ gan, giúp ngăn ngừa gan nhiễm mỡ. Không dùng cho phụ nữ có thai.
(a)
Cây gì đây ? là cây bụi mọc đứng, phân cành nhiều, cao 0,5-1,5m. Quả có vị đắng xen lẫn một chút vị chua nhưng kèm theo cảm giác ngọt ở hậu vị. Tăng cường thị lực, giải độc gan, chống trầm cảm, tăng cường hệ miễn dịch, giúp tóc nhanh dài,
(a)
Đây là gì ? là thân rễ của Địa hoàng đã được nấu chín hoặc phơi khô. Có tác dụng bổ thận,hạ đường huyết, làm mạnh tim, hạ huyết áp, bảo vệ gan, lợi tiểu, cầm máu và tác dụng lên một số vi trùng nên có tác dụng kháng viêm...
(a)
Cây gì đây?Hạt có màu nâu sẫm, vỏ cứng, mùi thơm, vị cay. Có tác dụng diệt lỵ amip, trừ phong thấp, an thai. chữa đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, đi tả hoặc đại tiện ra máu hay ăn uống không tiêu.
(a)
Cây gì đây? Rễ phơi, sấy khô có mùi thơm, có tác dụng kháng khuẩn và tẩy uế mạnh đặc biệt với liên cầu và tụ cầu khuẩn. Giảm đau, lợi tiêu hóa, lợi tiểu, an thai, trừ đờm.
(a)
Cây gì đây? Tác dụng bồi bổ cơ thể, bổ máu, tăng khả năng miễn dịch
(a)
Cây gì đây? Rễ, củ phơi khô làm thuốc có vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm.hữa viêm loét dạ dày, suy giảm chức năng gan, ăn chậm tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, viêm ruột mạn tính, ốm nghén, sốt ra mồ hôi.
(a)
Cây gì đây? Cây leo, quả mọng, khi chín màu tím đen, Dùng thân rễ phơi hay sấy khô làm thuốc trị giun, sán lá gan nhỏ, Kháng Histamin , steroid, chống viêm, nâng cao miễn dịch.
(a)
Thuốc gì đây? Là loại nấm có thể quả lớn, kí sinh hoặc hoại sinh trên rễ cây thông. Có vị ngọt nhạt, tính bình, Có tác dụng chống nôn, giúp người bệnh ăn ngon hơn, nâng cao chức năng miễn dịch, bảo vệ tủy xương, gan thận, định tâm, an thần.
(a)
Thuốc gì đây? Củ chóc- họ cây ráy, phải qua bào chế mới sử dụng được do có chất độc,hết ngứa. Có nhiều quy trình khác nhau, phụ liệu thường là nước vo gạo, nước vôi trong, gừng, cam thảo (a) Chống buồn nôn, chữa ho nhiều đờm, tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng
Cây gì đây? Củ cây này đồ với đậu đen nhiều lần, phơi khô làm thuốc. Tác dụng ức chế trực khuẩn lao, ngăn rụng tóc, kích thích mọc tóc, giảm stress, mất ngủ, nhuận tràng.
(a)
Vị thuốc nào đây ? Được làm từ vỏ cam, quýt phơi khô. Có tác dụng kháng khuẩn, trị hen suyễn, chống dị ứng, lợi mật, giảm ho, ức chế cơ trơn tử cung, trị viêm phế quản.
(a)
Vị thuốc nào đây ? Rễ thu được cạo bỏ lớp vỏ ngoài rồi phơi hay sấy khô, vị hơi ngọt, sau đắng, tính bình, có tác dụng thông khí ở phổi, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài. Chữa ho có đờm hôi tanh, ho ra máu, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ.
(a)
Vị thuốc gì đây? Sử dụng củ phơi khô, thái lát. Có vị ngọt, hơi đắng, hơi cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng bổ huyết. Trị các bệnh về tuần hoàn, hô hấp và sinh sản, kích thích xuất kinh trong thời kỳ kinh nguyệt và dùng để phá thai.
(a)
Cây gì đây? Có vị hơi đắng, cay, tính hơi hàn, dùng chữa kinh nguyệt bế tắc, máu ứ tích tụ sau khi sinh đẻ, trước khi thấy kinh đau bụng hoặc kinh ra quá nhiều, làm an thai, giảm đau, làm dễ đẻ. Hạt dùng thuốc cho dạ con mau co lại, co tử cung.
(a)
Cây gì đây? có vị cay, tính ấm, trị đau đầu, bụng trướng, chân tay tê lạnh, ung nhọt, phụ nữ kinh nguyệt không đều, tắc kinh và các bệnh về tuần hoàn máu
(a)
Cây gì đây? Rễ phơi khô, thái lát dùng làm thuốc. Vị cay, ngọt nhẹ, tính ấm Có tác dụng giảm đau, kích thích trung khu thần kinh. có khả năng ngăn ngừa và trị liệu chứng loát giác mạc do bị bỏng ánh sáng.
(a)
Vị thuốc nào đây? Làm từ củ nghệ đen, có vị cay, đắng, tính ôn. Hỗ trợ chức năng tiêu hóa, chữa đau dạ dày, đau bụng và làm thanh huyết.
(a)
Cây gì đây? Có 5 vị ngọt, đắng, chua, cay, mặn, tính ôn, không độc. Là một vị thuốc bổ rất quý chữa suy nhược cơ thể
(a)
Vị thuốc gì đây? Làm tử củ của cây , củ to bằng đầu đũa, mềm, vỏ trắng vàng. vị ngọt, hơi đắng, tính bình. có tác dụng tăng huyết lượng động mạch vành, bảo vệ bệnh thiếu máu cơ tim, cải thiện lực co bóp cơ tim và chống rối loạn nhịp tim, an thần.
(a)
Vị thuốc nào đây? Rễ cây cỏ xước phơi khô làm thuốc, màu vàng tro, bề mặt nhăn nheo, vị hơi ngọt. Vị chua, đắng, bình, không độc,dùng trong bệnh viêm khớp, đau bụng, kinh nguyệt khó khăn.Người có thai không được dùng.
(a)
Cây gì đây? Dược liệu này là thuốc bổ và làm tăng khả năng thích nghi của cơ thể.Chữa máu ra nhiều sau khi sinh (băng huyết), chữa thiếu máu, suy nhược cơ thể.
(a)
Cây gì đây ?Hạt có một nhân hình bầu dục, không có mùi, vị ngọt, hơi đắng. Hạt và lá có tác dụng tăng cường tuần hoàn não, cải thiện trí nhớ, cải thiện chức năng tiền đình. Tuy nhiên mùi quả rất khó chịu.
(a)
Cây gì đây? dùng vỏ của thân, vỏ của rễ để làm thuốc (Không dùng lá, thân). có vị đắng chát, tính mát. Trị bệnh phong thấp đau xương, bệnh tê bì chân tay ở người cao tuổi.
(a)
Đây là vị thuốc gì? Còn gọi là cây hạt cườm. Nhân hạt thu về phơi khô làm thuốc. Vị ngọt, tính hơi hàn, có tác dụng kiện tì bổ phế, thanh nhiệt. Kỵ thai. Là một loại lương thực được độn với cơm. Do giá trị dinh dưỡng cao nên được sử dụng để bồi dưỡng sức khỏe cho người già, trẻ em suy nhược và phụ nữ sau sinh.
(a)
Vị thuốc gì? Làm từ hạt cau. sát trùng . Chủ trị các chứng sán, tả, lỵ.
(a)
Cây gì đây? Cây thân cỏ,giã nát để đắp trực tiếp vào các vết mụn nhọt, có tác dụng chống ung thư. Không dùng cho phụ nữ có thai.
(a)
Cây gì đây? Nguồn gốc từ thổ dân Nam Mỹ, chuyên trị sốt rét bằng vỏ cây.
(a)
Cây gì đây? Dạng cây leo, có nốt sần như mụn cóc, dùng chuyên trị sốt rét. Có vị đắng và tính mát. Trừ thấp nhiệt, chữa đau nhức xương khớp. Ngoài ra, dược liệu còn được dùng ngoài để rửa vết lở loét.
(a)
Vị thuốc nào đây? Làm từ vỏ và rễ cây hoa mẫu đơn >3 năm tuổi phơi khô, tính hàn, vị đắng, cay, không độc.
(a)
Vị thuốc nào đây? Là quả khô của cây sơn thù. Có tác dụng bổ thận.
(a)
Vị thuốc gì đây? Làm từ củ cây Mã đề nước sấy khô, vị ngọt hàn, lợi tiểu, giảm mỡ máu
(a)
Vị thuốc nào đây? Làm từ củ mài
(a)
Vị thuốc nào đây? Làm từ rễ cỏ tranh, vị ngọt, tính hàn, lợi tiểu.
(a)
Vị thuốc này là gì? Củ – thân rễ chính là bộ phận được dùng để làm thuốc.Không mùi và khi nếm có vị hơi đắng, chát.ó tác dụng hạ nhiệt, dùng giảm đau, chống viêm, chống triệu chứng co giật, giải độc, ức chế tim, giúp làm chậm nhịp tim, hạ được huyết áp.
(a)
Vị thuốc này là gì? Làm từ củ cây địa hoàng, sấy phơi khô. Củ tươi gọi là sinh địa; Củ khô gọi là can địa; Củ khô chế biến gọi là thục địa. Bổ âm, thanh nhiệt, lương huyết.
(a)
Vị thuốc này là gì? Làm từ rễ cỏ ô đầu. Tính vị cay, nóng, có độc. Là một vị thuốc nằm trong nhóm thuốc độc bảng B.Trị các chứng trưng hà, tích tụ, do hàn thấp làm chân gối co đau không đi lại được.
(a)
Vị thuốc nào đây? Là rễ cây thảo dược thuộc họ nhà đậu, cánh bướm. là loài thực vật quý, có vị ngọt, tính ấm rất tốt cho sức khỏe, có tác dụng tiêu viêm, sinh cơ và lợi thủy, chữa các bệnh suy giảm hệ miễn dịch.
(a)
Vị thuốc này là gì? Làm từ vỏ quế
(a)
Vị thuốc này là gì? Làm từ nhau thai của người phơi khô. Tăng sức đề kháng của cơ thể, có tác dụng phòng chống lóet dạ dày
(a)
