wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học vi sinh vật - Chương 1-1

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong hô hấp kị khí, chất nhận điện tử cuối cùng là

a)

ôxi phân tử

b)

một chất vô cơ như NO2, CO2

c)

một chất hữu cơ

d)

một phân tử cacbohidrat

2.

Nguồn chất hữu cơ được xem là nguyên liệu trực tiếp của hai quá trình hô hấp và lên men là:

a)

Prôtêin

b)

Photpholipit

c)

Cacbohidrat

d)

axit béo

3.

Môi trường mà thành phần chỉ có các chất tự nhiên là

a)

môi trường tự nhiên

b)

môi trường bán tổng hợp

c)

môi trường tổng hợp

d)

môi trường bán tự nhiên

4.

Môi trường mà thành phần có cả chất tự nhiên và chất hóa học là môi trường

a)

môi trường tự nhiên

b)

môi trường bán tổng hợp

c)

môi trường tổng hợp

d)

môi trường bán tự nhiên

5.

Vi khuẩn tía không chứa lưu huỳnh dinh dưỡng theo kiểu

a)

quang tự dưỡng

b)

hóa tự dưỡng

c)

quang dị dưỡng

d)

Hóa dị dưỡng

6.

Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ

a)

ánh sáng và CO2

b)

Ánh sáng và chất hữu cơ

c)

chất vô cơ và CO2

d)

chất hữu cơ

7.

Để phân chia các kiểu dinh dưỡng của VSV ta căn cứ vào:

a)

nguồn năng lượng và môi trường nuôi cấy

b)

nguồn cacbon và cấu tạo cơ thể.

c)

nguồn năng lượng và nguồn cacbon.

d)

nguồn cacbon và cách sinh sản.

8.

Nấm và các vi khuẩn không quang hợp dinh dưỡng theo kiểu

a)

quang tự dưỡng

b)

quang dị dưỡng

c)

hóa tự dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

9.

Vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguồn cacbon và nguồn năng lượng là:

a)

CO2 , ánh sáng.

b)

chất hữu cơ, ánh sáng.

c)

CO2 , hóa học.

d)

chất hữu cơ.

10.

Tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục có kiểu dinh dưỡng

a)

quang tự dưỡng

b)

hóa tự dưỡng

c)

quang dị dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

11.

Để phân biệt vi sinh vật có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng hay tự dưỡng, người ta căn cứ vào

a)

nguồn năng lượng

b)

nguồn oxy

c)

nguồn cacbon

d)

nguồn nitơ

12.

Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là

a)

tảo, các vi khuẩn chứa diệp lục

b)

nấm và tất cả vi khuẩn

c)

vi khuẩn lưu huỳnh

d)

tảo, nấm, động vật nguyên sinh

14.

Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là:

a)

Hoá tự dưỡng

b)

Quang tự dưỡng

c)

Hoá dị dưỡng

d)

Quang dị dưỡng

15.

Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây?

a)

Ánh sáng và chất hữu cơ

b)

CO2 và ánh sáng

c)

Chất vô cơ và CO2

d)

Ánh sáng và chất vô cơ

16.

Quang dị dưỡng có ở

a)

Vi khuẩn màu tía

b)

Vi khuẩn sắt

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh

d)

Vi khuẩn nitrat hoá

17.

Tự dưỡng là

a)

Tự tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ

b)

Tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

c)

Tổng hợp chất hữu cơ này từ chất hữu cơ khác

d)

Tổng hợp chất vô cơ này từ chất vô cơ khác

18.

Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là

a)

Vi khuẩn chứa diệp lục

b)

Tảo đơn bào

c)

Vi khuẩn lam

d)

Nấm

19.

Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử, được gọi là

a)

Lên men

b)

Hô hấp hiếu khí

c)

Hô hấp

d)

Hô hấp kị khí

20.

Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là

a)

Quang dị dưỡng

b)

Hoá dị dưỡng

c)

Quang tự dưỡng

d)

Hoá tự dưỡng

21.

Chất nào sau đây là sản phẩm của hô hấp hiếu khí?

a)

CO2 và nước

b)

CO2, nước và ATP

c)

Axit lactic

d)

Axit axêtic

22.

Căn cứ để phân biệt các quá trình hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí, lên men là

a)

quá trình phân giải chất hữu cơ

b)

chất nhận điện tử cuối cùng

c)

chất cho electron

d)

chất cho electron cuối cùng

23.

Quá trình lên men xảy ra trong điều kiện

a)

không có oxy

b)

có oxy

c)

có hoặc không có oxy

d)

nồng độ oxy thấp


24.

Trong hô hấp kỵ khí, chất nhận electron cuối cùng là

a)

ôxy phân tử

b)

phân tử vô cơ

c)

phân tử hữu cơ

d)

một chất khác

25.

Vi sinh vật vào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại ?

a)

Tảo đơn bào

b)

Vi khuẩn nitrat hoá

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh

d)

Vi khuẩn sắt

26.

Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là

a)

hô hấp hiếu khí

b)

đồng hoá

c)

hô hấp kị khí

d)

lên men

27.

Giống nhau giữa hô hấp, và lên men đều

a)

là sự phân giải chất hữu cơ.

b)

xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi.

c)

xảy ra trong môi trường có ít ôxi.

d)

xảy ra trong môi trường không có ôxi.

28.

Hiện tượng có ở hô hấp mà không có ở lên men là

a)

giải phóng năng lượng từ quá trình phân giải.

b)

không sử dụng ôxi.

c)

có chất nhận điện tử từ bên ngoài.

d)

vật chất bị phân giải.

29.

Hiện tường có ở lên men mà không có ở hô hấp là

a)

có chất nhận điện tử là ôxi phân tử

b)

có chất nhận điện tử là chất vô cơ

c)

không giải phóng ra năng lượng

d)

không có chất nhận điện tử từ bên ngoài

30.

Tụ cầu vàng sinh trưởng được trong môi trường chứa nước, muối khoáng, nước thịt. Đây là loại môi trường

a)

tự nhiên.

b)

tổng hợp.

c)

bán tổng hợp.

d)

nhân tạo.

31.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp hiếu khí?

a)

Là quá trình oxi hoá các phân tử hữu cơ , mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử.

b)

Diễn ra ở màng trong ti thể đối với VSV nhân thực

c)

Sản phẩm phân giải cuối cùng là CO2, H2O.

d)

Xảy ra trong điều kiện không có khí oxi.

32.

Đặc điểm không đúng với vi sinh vật là:

a)

hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng nhanh

b)

sinh trưởng và sinh sản nhanh.

c)

chỉ thích nghi với một điều kiện sinh thái nhất định

d)

phân bố rộng.

33.

Hô hấp kỵ khí là quá trình.............(21: oxy hóa; 22: phân giải) các chất ..................... (23:hữu cơ; 24: vô cơ; 25: hữu cơ và vô cơ), chất nhận điện tử cuối cùng là........................ (26: oxy phân tử; 27: chất vô cơ; 28: chất hữu cơ)

a)

21, 25,27

b)

22, 23, 26

c)

21, 24, 28

d)

22, 23, 27

34.

Nhóm vi sinh vật sau đây có kiểu quang tự dưỡng là

a)

nấm, động vật nguyên sinh

b)

vi khuẩn lam, tảo đơn bào

c)

vi khuẩn không chứa lưu huỳnh, nấm

d)

động vật nguyên sinh, vi khuẩn nitrat hóa

35.

Ở nấm và tảo chuỗi chuyền electron hô hấp hiếu khí diễn ra ở

a)

tế bào chất

b)

màng sinh chất

c)

mào ti thể

d)

lưới nội chất hạt

36.

Ở vi khuẩn, chuỗi chuyền electron hô hấp hiếu khí diễn ra ở

a)

tế bào chất

b)

màng sinh chất

c)

mào ti thể

d)

mêzôxôm

37.

Giả sử có môi trường nuôi cấy E. coli chứa (g/l): 1 glucôzơ; 16,4 Na2HPO4; 1,5 KH2PO4;

2 (NH4)2SO4; 0,2 MgSO4.7H2O; 0,01 CaCl2; 0,005 FeSO4.7H2O; pH = 6,8 – 7. Đây là môi trường

a)

tự nhiên

b)

tổng hợp

c)

bán tổng hợp

d)

nhân tạo

38.

Giả sử có môi trườmg nuôi cấu một loài vi khuẩn chứa (g/l) 17,9 pepton; 2 (NH4)2SO4; 0,2 MgSO4.7H2O; 0,01 CaCl2; 0,005 FeSO4.7H2O; pH = 6,8 – 7. Đây là môi trường

a)

tự nhiên

b)

tổng hợp

c)

bán tổng hợp

d)

nhân tạo

39.

Vi khuẩn thuộc giới..................(13: nguyên sinh; 14: khởi sinh), có cấu tạo cơ thể........ (15:nhân sơ, 16: nhân thực). Bên ngoài màng sinh chất của tế bào vi khuẩn có .................... (17: thành; 18: vỏ) tế bào được cấu tạo bằng chất ..................(19: kitin; 20: peptidoglican)

a)

13,15,17,19

b)

13,15,17,20

c)

14,15,17, 20

d)

14,15, 18, 19

40.

Trong công nghiệp, để nâng cao hiệu quả lên men rượu người ta dùng

a)

enzym amylaza thủy phân tinh bột và nấm men để lên men rượu

b)

enzym proteaza để phân giải protein và dùng nấm men để lên men rượu

c)

phương pháp sục khí oxy để nấm men sinh trưởng phát triển mạnh khi lên men rượu

d)

dùng axit HCl đậm đặc để thủy phân tinh bột và dùng nấm men để lên men rượu

41.

Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO, KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl(0,5). Nguồn N2 của vi sinh vật này từ

a)

các hợp chất chứa NH4+.

b)

ánh sáng.

c)

chất hữu cơ.

d)

Chất vô cơ và chất hữu cơ.