ЖАҢА
Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыÔn tập GK1 24-25 (Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Total сұрақ: 40
Worksheet time: 30mins
Sinh học không đóng vai trò nổi bật trong lĩnh vực nào sau đây?
Chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.
Cung cấp lương thực, thực phẩm.
Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghệ bán dẫn.
Ý nào dưới đây nói về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế?
Đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng.
Cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lý ô nhiễm và cải tạo môi trường.
Tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.
Góp phần xây dựng chính sách quản lý tài nguyên môi trường.
Giải trình tự DNA không được ứng dụng trong hoạt động nào sau đây?
Xác định nhân thân.
Xác định quan hệ huyết thống.
Điều tra tội phạm.
Thử nghiệm thuốc.
Đâu là vai trò của ứng dụng sinh học trong công nghệ chế biến thực phẩm?
Sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có hương vị khác nhau.
Sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao.
Nghiên cứu tạo nhiều giống cây trồng có năng suất cao.
Tạo ra các sinh vật (trong đó có cây trồng, vật nuôi) biến đổi gene.
Phương pháp nào dưới đây được sử dụng để ghi nhận lại đặc điểm về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật, từ đó tiến hành phân loại thực vật?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp lai hữu tính.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Để quan sát được hình dạng, kích thước của tế bào thực vật, ta cần dụng cụ gì?
Kính hiển vi quang học.
Kính hiển vi điện tử.
Kính lúp cầm tay.
Kính lúp đeo mắt.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là:
Phân tử.
Mô.
Tế bào.
Cơ quan.
Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau:
(1) Cơ thể. (2) tế bào (3) quần thể (4) quần xã (5) hệ sinh thái
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
(2) → (3) → (4) → (5) → (1).
(5) → (4) → (3) → (2) → (1).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(2) → (1) → (3) → (4) → (5).
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung.
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng.
Sinh sản.
Sinh trưởng và phát triển.
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
Vì sao nói tất cả các tổ chức sống đều là hệ thống mở?
Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.
Vì thường xuyên biến đổi và liên tục tiến hóa.
Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống?
Vì tế bào có cấu tạo phức tạp.
Vì tế bào được cấu tạo từ nhiều bào quan.
Vì tế bào là một hệ thống kín.
Vì tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống.
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là
C, H, O, N.
C, H, O, P.
C, H, O, S.
C, S, O, N.
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân tử hữu cơ?
Oxygen (O).
Carbon (C).
Hydrogen (H).
Nitrogen (N).
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong khối lượng chất sống của cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzyme trong tế bào.
Chỉ cần cho sinh vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
Nhiệt dung riêng cao.
Tính phân cực.
Lực gắn kết.
Nhiệt bay hơi cao.
Oxygen và hydrogen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết este.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía H.
liên kết hydrogen giữa các phân tử.
sự chênh lệch về khối lượng nguyên tử O so với H.
đôi electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía O.
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
nước giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Trong các nguyên tố đa lượng, carbon được coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì
là nguyên tố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ thể.
vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4 electron, hình thành nên bộ khung carbon.
là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sống.
được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các chất (đvC).
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Số lượng đơn phân có trong phân tử.
Khối lượng của phân tử.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Khả năng hòa tan trong nước.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O.
C, N, O.
C, H, O, N.
N, H, O.
Công thức cấu tạo chung của carbohydrate là
Cn(H2O)m.
Cn(OH)m.
Cn(H2O)n.
Cn(HO)n.
Loại đường nào sau đây là đường đôi?
Glucose.
Lactose.
Fructose.
Galactose.
Liên kết giữa hai phân tử đường đơn được gọi là liên kết
glycosidic.
phosphodieste.
peptide.
hydrogen.
Liên kết giữa hai phân tử amino acid được gọi là liên kết
glycosidic.
phosphodieste.
peptide.
hydrogen.
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
không tan trong nước.
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O.
cung cấp năng lượng cho tế bào.
cấu trúc đa phân.
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactose.
Cellulose.
Mantose.
Saccharose.
Chức năng chính của phospholipid là
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần cấu tạo nên một số loại hormone.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipid?
Một phân tử lipid cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường.
Steroid tham gia cấu tạo nên các loại enzyme tiêu hóa trong cơ thể người.
Màng tế bào không tan trong nước vì được cấu tạo bởi phospholipid.
Dầu chứa nhiều acid béo không no còn mỡ chứa nhiều axit béo no.
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Carbohydrate và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Các loại amino acid trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi
Số nhóm NH2
Cấu tạo của gốc R.
Số nhóm COOH.
Vị trí gắn của gốc R.
Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?
Cấu trúc bậc 1 của protein.
Cấu trúc bậc 2 của protein.
Cấu trúc không gian ba chiều của protein.
Cấu trúc chuỗi polypeptide.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể.
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin.
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các amino acid liên kết với nhau bằng các
liên kết hydrogen.
liên kết glycosidic.
liên kết peptide.
liên kết ion.
DNA có chức năng là
cấu tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein.
làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp protein.
vận chuyển đặc hiệu amino acid tới ribosome.
lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Các loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA khác nhau ở
loại nitrogenous base.
loại đường.
số gốc phosphate.
vị trí liên kết.
Loại base nào sau đâu không có ở RNA?
Adenine.
Guanine
Cytosine.
Thymine.
Loại phân tử nào sau đây không tham gia quá trình truyền đạt thông tin di truyền?
DNA.
Glucose.
RNA.
Protein.
