wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kì II môn Sinh học 10 .Miss Y part 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sau GP số lượng NST ở tế bào con giảm đi một nửa vì

a)

Ở lần phân bào II không có sự tự nhân đôi của NST.

b)

Ở kì cuối phân bào I có 2 tế bào con mang n NST kép.

c)

Ở lần phân bào II có sự phân li của cặpNST kép tương đồng.

d)

Có 2 lần phân bào liên tiếp.

2.

Ý nghĩa của quá trình giảm phân là:

a)

Hình thành giao tử có bộ NST n, tạo cơ sở cho quá trình thụ tinh.

b)

Tạo nên nhiều tế bào đơn bội cho cơ thể.

c)

Giảm bộ NST trong tế bào

d)

Giúp cho cơ thể tạo thế hệ mới.

3.

Sự khác biệt cơ bản trong quá trình giảm phân của động vật và thực vật bậc cao:

a)

Ở TV sau khi kết thúc GP, tế bào đơn bội tiếp tục nguyên phân một số lần.

b)

Ở ĐV, giao tử mang bộ NST n còn TV mang bộ NST 2n

c)

Tế bào trứng ở động vật có khả năng vận động.

d)

Ở TV tất cả các tê bào đơn bội được hình thành sau GP đều có khả năng thụ tinh.

4.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 ở kì đầu của giảm phân I có

a)

24 cromatit và 24 tâm động.

b)

48 cromatit và 48 tâm động.

c)

48 cromatit và 24 tâm động.

d)

12 cromatit và 12 tâm động

5.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào I trong giảm phân là

a)

4 NST kép.

b)

4 NST đơn.

c)

8 NST kép

d)

8 NST đơn.

6.

Trong quá trình phân bào của tế bào người, người ta đếm thấy trong một tế bào có 23 NST kép tập trung ở mặt phẳng thoi vô sắc thành 1 hàng. Tế bào này đang ở:

a)

Kỳ giữa giảm phân II.

b)

Kỳ giữa giảm phân I.

c)

Kỳ đầu nguyên phân.

d)

Kỳ giữa nguyên phân

7.

Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là

a)

16

b)

32.

c)

64.

d)

128

8.

Sau một đợt giảm phân của 16 tế bào sinh trứng, người ta thấy có tất cả 1872 NST bị tiêu biến trong các thể định hướng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Bộ NST lưỡng bội ( 2n ) của loài và số hợp tử tạo ra là:

a)

2n = 78 và 8 hợp tử

b)

2n = 78 và 4 hợp tử

c)

2n = 156 và 8 hợp tử

d)

2n = 8 và 8 hợp tử

9.

Ở gà, 2n = 78, có 60 tế bào sinh tinh thực hiện giảm phân tạo giao tử. Số tinh trùng được tạo thành và tổng số nguyên liệu tương đương nhiễm sắc thể (NST) đơn mà môi trường cung cấp cho quá trình này là

a)

240 tinh trùng, 4680 NST đơn.

b)

240 tinh trùng, 2340 NST đơn.

c)

60 tinh trùng, 2340 NST đơn.

d)

60 tinh trùng, 4680 NST đơn.

10.

Có 3 tế bào sinh dục đực sơ khai của ruồi giấm cùng nguyên phân liên tiếp 5 đợt, các tế bào con tạo ra đều giảm phân tạo giao tử bình thường, số giao tử đực tạo ra:

a)

128

b)

384

c)

96.

d)

372.

11.

Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân:

a)

Đều có một lần nhân đôi NST.

b)

Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

c)

Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

d)

Đều hình thành tế bào con có bộ NST giống nhau.

12.

Hình thức phân bào có thoi phân bào phổ biến ở các sinh vật nhân thực:

a)

Nguyên phân và giảm phân.

b)

Phân chia tế bào.

c)

Nguyên phân.

d)

Giảm phân.

13.

NST sau khi nhân đôi không tách nhau ngay mà còn dính nhau ở tâm động để:

A

a)

Phân chia đồng đều VCDT cho tế bào con.

b)

Dễ di chuyển về mặt phẳng xích đạo.

c)

Dễ biến đổi hình thái trong phân chia tế bào.

d)

Trao đổi các đoạn NST tạo biến dị.

14.

NST phải co xoắn cực đại rồi mới phân chia các nhiễm sắc tử về 2 cực của tế bào để:

a)

Khi phân li về 2 cực của tế bào không bị rối.

b)

Dễ tách nhau khi phân li.

c)

Phân chia đồng đều VCDT.

d)

Dễ biến đổi hình thái trong phân chia tế bào.

15.

NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc để:

a)

Tạo sự cân bằng lực kéo ở 2 đầu TB của thoi vô sắc.

b)

Dễ quan sát và đếm được số lượng NST của loài.

c)

Dễ tách nhau khi phân li.

d)

Sắp xếp thứ tự NST trước khi phân li.

16.

Sau khi phân chia xong, NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh để:

a)

Nhân đôi ADN, tổng hợp ARN và Prôtêin chuẩn bị cho chu kì sau.

b)

Nhân đôi ADN.

c)

Khôi phục bộ NST lưỡng bội 2n của loài.

d)

Tiếp tục chu kì biến đổi hình thái.

17.

Cơ sở của sự nhân đôi NST là:

a)

Sự nhân đôi của ADN.

b)

Sự co xoắn và tháo xoắn mang tính chu kì của NST.

c)

Sự tổng hợp Prôtêin trong tế bào.

d)

Sự phân li của các NST ở kì sau của phân bào.

18.

Nội dung nào sau đây là Sai khi nói về VSV ?

a)

VSV rất đa dạng nhưng phân bố của chúng lại rất hẹp.

b)

VSV là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy được.

c)

VSV là tập hợp các SV thuộc nhiều giới có những đặc điểm chung nhất định.

d)

Phần lớn VSV là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực

19.

Những loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật là:

a)

Môi trường tổng hợp, môi trường đất, nước và bán tổng hợp.

b)

Môi trường tổng hợp, tự nhiên và bán tổng hợp.

c)

Môi trường đất, nước và môi trường sinh vật.

d)

Môi trường tổng hợp và tự nhiên.

20.

Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành 3 loại môi trường nuôi cấy VSV trong phòng thí nghiệm?

a)

Thành phần chất dinh dưỡng.

b)

Thành phần VSV.

c)

Mật độ VSV.

d)

Tính chất vật lí của môi trường.

21.

Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4­ (0,2); KH2PO4 (1,0) ; MgSO4(0,2) ; CaCl2(0,1) ; NaCl(0,5). Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là môi trường:

a)

Tổng hợp.

b)

Tự nhiên.

c)

Bán tổng hợp.

d)

Nhân tạo.

22.

Căn cứ vào đâu người ta chia VSV thành các nhóm khác nhau về kiểu dinh dưỡng?

a)

Nguồn năng lượng và nguồn C.

b)

Nguồn năng lượng và nguồn H

c)

Nguồn năng lượng và nguồn N.

d)

Nguồn năng lượng và nguồn cung cấp C hay H.

23.

Dinh dưỡng ở vi khuẩn có nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là chất hữu cơ. Đây là kiểu dinh dưỡng gì?

a)

Quang tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hoá tự dưỡng.

d)

Hoá dị dưỡng.

24.

Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cacbon chủ yếu là CO2 và năng lượng ánh sáng được gọi là:

a)

Quang tự dưỡng.

b)

Hoá tự dưỡng.

c)

Hoá dị dưỡng.

d)

Quang dị dưỡng.

25.

Vi sinh vật hoá dị dưỡng cần nguồn năng lượng và cacbon chủ yếu từ:

a)

Ánh sáng và chất hữu cơ.

b)

Chất hữu cơ.

c)

Chất hữu cơ và cacbonic.

d)

Ánh sáng và cacbonic.

26.

Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là

a)

Hoá tự dưỡng.

b)

Quang dị dưỡng.

c)

Hoá dị dưỡng.

d)

Quang tự dưỡng.

27.

. Quang tự dưỡng.

Câu 67: Có bao nhiêu nhận định Sai khi nói về Vi sinh vật hoá tự dưỡng ?

1- cần nguồn năng lượng chất vô cơ hoặc chất hữu cơ và nguồn cacbon từ CO2.

2- gồm VK nitrat hóa, VK oxi hóa hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh.

3- cần nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn cacbon từ CO2.

4- gồm VK lưu huỳnh màu tía và màu lục, VK lam, tảo đơn bào.

5- cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ chất hữu cơ.

6- gồm Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn VK không quang hợp.

Phương án trả lời:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Nuôi cấy vi khuẩn tía trong môi trường có nhiều chất hữu cơ và sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng. Đây là vi khuẩn:

a)

Quang dị dưỡng.

b)

Quang tự dưỡng.

c)

Hóa tự dưỡng.

d)

Hóa dị dưỡng.

29.

Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các VSV còn lại:

a)

Tảo đơn bào.

b)

Vi khuẩn nitrat hóa.

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

d)

Vi khuẩn sắt.

30.

Loại vi sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật quang tự dưỡng?

a)

Vi khuẩn lactic.

b)

Tảo đơn bào.

c)

Vi khuẩn lam.

d)

Vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh.

31.

Có các nhóm vi sinh vật sau: (1). VK lam ; (2). VK Nitrat hóa ; (3). VK không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía. ; (4). ĐV nguyên sinh ; (5). Tảo đơn bào. Những VSV thuộc kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng và quang dị dưỡng lần lượt là:

a)

1,5, 3

b)

1,2, 4

c)

2,3, 4

d)

1,3,4

32.

Ở vi khuẩn có các hình thức dinh dưỡng nào sau đây?

a)

Hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng và quang tự dưỡng.

b)

Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa tổng hợp và quang tổng hợp.

c)

Quang dị dưỡng, quang hóa dưỡng, hóa dị dưỡng và hóa tự dưỡng.

d)

Hóa dị dưỡng, quang tổng hợp, hóa tự dưỡng và quang hóa dưỡng.

33.

Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men

a)

Đều phân giải chất hữu cơ, sinh năng lượng.

b)

Xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi.

c)

Sản phẩm tạo thành

d)

Xảy ra trong môi trường không có ôxi.

34.

Điều nào dưới đây thể hiện sự khác biệt giữa lên men và hô hấp ở vi sinh vật ?

a)

Lên men chứ không phải hô hấp là ví dụ về quá trình dị hoá.

b)

Chỉ có hô hấp thì vi sinh vật mới ôxi hoá glucôzơ.

c)

Trong quá trình lên men không có sự tham gia của 1 chất nhận êlectron từ môi trường ngoài còn hô hấp thì có.

d)

Chỉ có hô hấp mới tạo ra năng lượng ATP cho vi sinh vật sinh trưởng còn lên men thì không.

35.

Quá trình oxi hóa chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử gọi là:

a)

Hô hấp hiếu khí.

b)

Hô hấp kỵ khí.

c)

Hô hấp.

d)

Lên men.

36.

Những vi sinh vật chỉ có thể sinh trưởng được trong môi trường có nồng độ oxi bình thường gọi là:

a)

VSV kỵ khí bắt buộc.

b)

VSV kỵ khí không bắt buộc

c)

VSV vi hiếu khí.

d)

VSV hiếu khí bắt buộc.

37.

Qúa trình lên men lactic từ nguyên liệu là đường glucôzơ, sản phẩm thu được chỉ là axit lactic hay nhiều loại khác ngoài axit lactic sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Thời gian nuôi cấy

b)

Điều kiện môi trường nuôi cấy.

c)

Chủng vi khuẩn lactic.

d)

Tốc độ phân giải của VSV.

38.

Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây?

a)

Muối dưa.

b)

Làm tương.

c)

Làm nước mắm.

d)

Làm giấm.

39.

Thực phẩm nào là sản phẩm của quá trình lên men lactic:

a)

Tương.

b)

Dưa muối

c)

Nước mắm.

d)

Rượu bia.

40.

Làm sữa chua, dưa chua, nem chua là ứng dụng của quá trình:

a)

lên men Lactic.

b)

lên men Butylic.

c)

lên men rượu Etilic.

d)

lên men Axetic.