NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức sinh học
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Tổng hợp là quá trình hình thành các chất hữu cơ (1) ………. từ các chất (2) ………. dưới sự xúc tác của enzyme. Các từ cần điền là:
(1) phức tạp; (2) đơn giản.
(1) đơn giản; (2) phức tạp.
(1) bền; (2) năng cao.
(1) phức tạp; (2) năng cao.
Hóa tổng hợp là:
Quá trình phân giải chất hữu cơ (đồng hóa CO₂) nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hóa khử do vi sinh vật hóa tự dưỡng thực hiện.
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ (đồng hóa CO₂) nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hóa khử do vi sinh vật hóa tự dưỡng thực hiện.
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ (đồng hóa CO₂) nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hóa khử do vi sinh vật hóa dị dưỡng thực hiện.
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ (dị hóa CO₂) nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hóa khử do các vi sinh vật hóa dị dưỡng thực hiện.
Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra tại:
Màng ngoài của lục lạp.
Màng trong của lục lạp.
Màng thylakoid.
Chất nền.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Đường và nước.
Khí CO₂, nước và năng lượng ánh sáng.
Khí CO₂, nước và ATP.
Khí CO₂ và nước.
Chu trình nào sau đây xảy ra trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Calvin.
Chu trình Crep.
Chu trình Chop.
Chu trình Cori.
Chất nào sau đây không phải sản phẩm của pha sáng?
ATP.
NADPH.
O₂.
C₆H₁₂O₆.
Bản chất của quá trình hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng:
Thủy phân.
Ôxi hóa - khử
Tổng hợp.
Phân giải.
cục cức
hohohohohoohohoh
hahahahahahahaha
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Kreps → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps.
Đường phân → Chu trình Kreps → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps → Đường phân
Nguyên liệu của quá trình đường phân là:
Saccarose.
Glycogen.
Glucose.
Cellulose.
Trong hô hấp, quá trình đường phân xảy ra ở đâu?
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất.
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Lên men sữa là ứng dụng của quá trình nào dưới đây?
Lên men lactic.
Lên men rượu etylic.
Lên men butyric.
Lên men acetic.
Quá trình nào sau đây được ứng dụng trong sản xuất rượu vang và bia?
Lên men lactic.
Lên men acetic.
Lên men rượu etylic.
Lên men butyric.
Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là … từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phản ứng tín hiệu để có các đáp ứng thích hợp nhất”.
Sự truyền tín hiệu.
Sự truyền kháng thể.
Sự truyền dữ liệu.
Sự truyền hormone.
Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể”.
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua môi giới giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Truyền tin khoảng cách xa.
Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương”.
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua môi giới giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Truyền tin khoảng cách xa.
bún đậu
mắm tôm
nước tương
Quá trình truyền thông tin tế bào gồm ba giai đoạn:
Truyền tin nội tiết, truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
Tiếp nhận tín hiệu, truyền tin và đáp ứng.
Liên kết tín hiệu, truyền tin nội bào và tạo tế bào mới.
Tiếp nhận tín hiệu, đáp ứng và phân chia tế bào.
Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu?
Thụ thể.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm bao nhiêu bước?
1.
2.
3.
4.
Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng:
Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.
Thời gian kỳ trung gian.
Thời gian của quá trình nguyên phân.
Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
Chu kỳ tế bào gồm các pha theo trình tự là:
G1, S, G2, pha M.
G1, G2, S, pha M.
S, G1, G2, pha M.
G2, G1, S, pha M.
Hoạt động xảy ra trong pha S của kỳ trung gian là:
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST.
NST tự nhân đôi.
ADN tự nhân đôi.
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự các điểm kiểm soát trong chu kỳ tế bào?
Điểm G1, Điểm G2/M, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kỳ giữa-kỳ sau.
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kỳ giữa-kỳ sau, Điểm G2/M, Điểm G1.
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kỳ giữa-kỳ sau, Điểm G1, Điểm G2/M.
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kỳ giữa-kỳ sau, Điểm G1, Điểm G2/M.
Nếu có tổn thương trong tế bào không được khắc phục, các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào vẫn hoạt động bình thường, tế bào có thể sẽ:
Tế bào lỗi chết theo chương trình.
Tế bào lỗi tiếp tục phân chia mất kiểm soát.
Tế bào lỗi ngừng phân chia.
Tế bào lỗi chết do hoại tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp, trao đổi chéo.
Có sự phân li độc lập của các cặp NST.
Có sự nhân nhiễm sắc thể.
Có sự phân li NST về các tế bào.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kỳ cuối của giảm phân 1 mà không có ở kỳ cuối của giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện.
Thoi vô sắc biến mất.
NST ở dạng sợi đơn.
Các NST ở dạng sợi kép.
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào?
Kỳ trung gian.
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Ở kỳ giữa I của quá trình giảm phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng.
2 hàng.
3 hàng.
4 hàng.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào mầm sinh dục.
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Thứ tự các kỳ trong giai đoạn phân chia nhân ở nguyên phân là:
Kỳ đầu → Kỳ sau → Kỳ cuối → Kỳ giữa
Kỳ đầu → Kỳ giữa → Kỳ sau → Kỳ cuối
Kỳ giữa → Kỳ sau → Kỳ cuối → Kỳ đầu
Kỳ sau → Kỳ giữa → Kỳ đầu → Kỳ cuối
con cá dưới nước có nghĩ con người mình chết ngạt vì không khí không?
cục cứt
không
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự phân li đồng đều của các cromatit về 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Quá trình nguyên phân có khả năng tạo ra loại tế bào nào sau đây?
Tinh trùng.
Trứng.
Tế bào da.
Giao tử.
Kỳ nào sau đây không thuộc pha phân bào?
Kỳ trung gian.
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ cuối.
Giảm phân gồm … lần phân bào liên tiếp
Một
Ba
Hai
Bốn
Kỳ sau của giảm phân I, giảm phân II, nguyên phân đều có hiện tượng:
Các NST đều ở trạng thái đơn.
Các NST đều ở trạng thái kép.
Sự dàn xoắn của các NST.
Sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn.
Lưỡng bội ở trạng thái kép.
Đơn bội ở trạng thái đơn.
Đơn bội ở trạng thái kép.
Hiện tượng trao đổi chéo có thể xảy ra ở thời điểm nào trong phân bào?
Kỳ đầu của nguyên phân.
Kỳ đầu II của giảm phân.
Kỳ đầu I của giảm phân.
Kỳ cuối I của giảm phân.
Hình thái nhiễm sắc thể trong tế bào 1 đang ở kỳ nào? (Có hình minh họa)
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau.
Kỳ cuối.
Ở cá chua 2n = 8. Số NST có trong một tế bào khi đang ở kỳ giữa của nguyên phân là:
4 đơn.
8 đơn.
8 kép.
16 đơn.
