wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh hoc suy dinh duong

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

 Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là

a)

năng lượng cơ học.

b)

năng lượng hoá học.

c)

năng lượng điện.

d)

năng lượng nhiệt.

2.

Các dạng năng lượng trong tế bào có liên quan đến sự chuyển động của các phần tử vật chất là

a)

năng lượng hoá học, năng lượng nhiệt, năng lượng cơ học.

b)

năng lượng hoá học, năng lượng điện, năng lượng cơ học.

c)

năng lượng hóa học, năng lượng điện, năng lượng nhiệt.

d)

năng lượng cơ học, năng lượng điện, năng lượng nhiệt.

3.

Sự chuyển hóa năng lượng trong tế bào là

a)

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác

b)

quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng.

c)

quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

d)

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.

4.

Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm

a)

nitrogenous base adenine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

b)

nitrogenous base adenine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

c)

nitrogenous base thymine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

d)

nitrogenous base thymine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

5.

ATP là hợp chất cao năng vì

a)

liên kết giữa gốc phosphate và đường ribose trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

b)

liên kết giữa hai gốc phosphate trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

c)

liên kết giữa gốc phosphate và base adenine trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

d)

liên kết giữa đường ribose và base adenine trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.

6.

Cho các hoạt động sau:

(1) Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào.

(2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng.

(3) Sinh công cơ học.

(4) Vận chuyển thụ động các chất qua màng.

Số hoạt động cần sử dụng năng lượng ATP là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Enzyme là

a)

chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

b)

chất xúc tác hoá học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

c)

chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

d)

chất xúc tác hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.

8.

Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác được gọi là

a)

cơ chất.

b)

chất xúc tác.

c)

phức hợp enzyme - cơ chất.

d)

trung tâm hoạt động.

9.

Enzyme là chất xúc tác đặc hiệu vì

a)

mỗi enzyme thường xúc tác cho nhiều phản ứng.

b)

mỗi enzyme thường xúc tác cho một phản ứng.

c)

mỗi enzyme thường xúc tác cho hai phản ứng.

d)

mỗi enzyme thường xúc tác cho ba phản ứng.

10.

Vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất của enzyme được gọi là

a)

trung tâm hoạt động.

b)

phức hợp enzyme - cơ chất.

c)

phức hợp enzyme - sản phẩm.

d)

cofactor.

11.

Hầu hết các enzyme có bản chất là

a)

protein.

b)

carbohydrate.

c)

lipid.

d)

nucleic acid.

12.

Cho các giai đoạn sau:

(1) Enzyme xúc tác biến đổi cơ chất để hình thành sản phẩm của phản ứng.

(2) Cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme bằng các liên kết yếu và tạo thành phức hệ enzyme – cơ chất.

(3) Sau khi phản ứng hoàn thành, sản phẩm rời khỏi enzyme, enzyme trở về trạng thái ban đầu và có thể sử dụng trở lại.

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đến phản ứng mà nó xúc tác là

a)

(1) → (2) → (3).

b)

(1) → (3) → (2).

c)

(2) → (1) → (3).

d)

(2) → (3) → (1).

13.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme gồm

a)

chất hoạt hoá, chất ức chế, nồng độ cơ chất.

b)

pH, nhiệt độ, nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất.

c)

chất hoạt hoá, chất ức chế, độ pH, nhiệt độ, nồng độ cơ chất.

d)

chất hoạt hoá, chất ức chế, độ pH, nhiệt độ, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme.

14.

Khi nhai kĩ cơm thấy có vị ngọt vì

a)

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme amylase trong nước bọt.

b)

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme protease trong nước bọt.

c)

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme pepsin trong nước bọt.

d)

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme lipase trong nước bọt.

15.

Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa 1 mL dung dịch amylase. Sau đó, đặt ống 1 vào cốc đựng nước đá, ống 2 vào cốc đựng nước ở khoảng 37 oC, ống 3 vào cốc đựng nước sôi và để yên trong 10 phút. Thêm 1 mL dung dịch tinh bột vào mỗi ống nghiệm, lắc đều và đặt lại vào các cốc tương ứng. Để cố định trong 10 phút. Thêm vào mỗi ống 1 giọt thuốc thử Lugol. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kết quả của thí nghiệm trên?

a)

Ống 1 có màu xanh tím đậm nhất, ống 3 có màu xanh tím nhạt hơn, ống 2 có màu xanh tím nhạt nhất.

b)

Ống 2 có màu xanh tím đậm nhất, ống 3 có màu xanh tím nhạt hơn, ống 1 có màu xanh tím nhạt nhất.

c)

Ống 3 có màu xanh tím đậm nhất, ống 2 có màu xanh tím nhạt hơn, ống 1 có màu xanh tím nhạt nhất.

d)

Ống 3 có màu xanh tím đậm nhất, ống 1 có màu xanh tím nhạt hơn, ống 2 có màu xanh tím nhạt nhất.

16.

Tổng hợp các chất trong tế bào là

a)

quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.

b)

quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.

c)

quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.

d)

quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc tác của enzyme.

17.

Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là

a)

hình thành các chất để xây dựng tế bào và tích lũy năng lượng cho tế bào.

b)

hình thành các chất để xây dựng tế bào và giải phóng năng lượng cho tế bào.

c)

hình thành các chất xúc tác sinh học và tích lũy năng lượng cho tế bào.

d)

hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng năng lượng cho tế bào.

18.

Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có thể chia thành 2 giai đoạn là:

Giai đoạn 1: Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

Giai đoạn 2: Tổng hợp các chất hữu cơ đặc trưng từ các chất hữu cơ đơn giản.

Quá trình tổng hợp ở sinh vật dị dưỡng diễn ra theo

a)

giai đoạn 1.

b)

giai đoạn 2.

c)

cả hai giai đoạn 1 và 2.

d)

giai đoạn 1 hoặc giai đoạn 2.

19.

Nhóm sinh vật có khả năng quang tổng hợp là

a)

thực vật, nấm, một số loài vi khuẩn.

b)

thực vật, tảo, tất cả các loài vi khuẩn.

c)

thực vật, tảo, một số loài vi khuẩn.

d)

thực vật, nguyên sinh động vật.

20.

Quá trình quang tổng hợp ở thực vật và tảo diễn ra ở bào quan là

a)

lục lạp.

b)

ti thể.

c)

ribosome.

d)

lưới nội chất.

21.

Oxygen được tạo ra từ quá trình quang tổng hợp có nguồn gốc từ

a)

H2O.

b)

CO2.

c)

C6H12O6.

d)

NADPH.

22.

 Sản phẩm của pha sáng tham gia vào chu trình Calvin là

a)

ATP và NADPH.

b)

 ATP và O2.

c)

 NADPH và O2.

d)

NADP+ và ATP.

23.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình quang tổng hợp?

a)

Quá trình quang tổng hợp diễn ra theo 2 pha là pha phụ thuộc ánh sáng (pha sáng) và pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin).

b)

Trong quang tổng hợp, pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin) vẫn có thể diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài.

c)

Trong quang tổng hợp, có sự chuyển hóa vật chất từ chất vô cơ thành chất hữu cơ và sự chuyển hóa năng lượng từ quang năng thành hóa năng.

d)

 Sản phẩm của quá trình quang tổng hợp là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp khác đồng thời là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.

24.

Quang khử khác quang tổng hợp ở điểm là

a)

không sử dụng năng lượng ánh sáng.

b)

 không có sự thải khí oxygen.

c)

có dùng H2O là chất cho electron.

d)

có giai đoạn khử CO2 thành chất hữu cơ.

25.

Phân giải các chất trong tế bào là

a)

quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.

b)

quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.

c)

 quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.

d)

 quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.

26.

Tế bào phân giải glucose để giải phóng năng lượng theo hai con đường là

a)

hô hấp tế bào và lên men.

b)

lên men lactic và hô hấp kị khí.

c)

lên men rượu và hô hấp kị khí.

d)

 lên men rượu và lên men lactic.

27.

Cho các giai đoạn sau:

(1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs

(2) Đường phân

(3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP

Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

a)

(1) → (2) → (3).

b)

(1) → (3) → (2).

c)

(2) → (1) → (3).

d)

 (2) → (3) → (1).

28.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hô hấp tế bào?

a)

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

b)

Tùy vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hô hấp tế bào có thể diễn ra nhanh hay chậm.

c)

 Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và hai giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể.

d)

 Trong 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất.

29.

 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự lên men?

a)

Quá trình lên men diễn ra trong điều kiện tế bào có oxygen.

b)

Lên men là hình thức phân giải chỉ xảy ra đối với vi sinh vật.

c)

Quá trình lên men không xảy ra giai đoạn chuỗi truyền electron.

d)

 Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men cao hơn so với hô hấp tế bào.

30.

Đối với quá trình tổng hợp, quá trình phân giải có vai trò là

a)

cung cấp năng lượng.

b)

cung cấp nguyên liệu phù hợp.

c)

cung cấp năng lượng và nguyên liệu phù hợp.

d)

cung cấp năng lượng và chất xúc tác sinh học.

31.

Truyền tin giữa các tế bào là

a)

 quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

b)

 quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

c)

 quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

d)

quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.

32.

Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp

a)

tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể.

b)

tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.

c)

 neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể.

d)

 tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường.

33.

Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm

a)

truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.

b)

truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.

c)

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.t

d)

truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.

34.

Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?

a)

Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh.

b)

Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa.

c)

 Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.

d)

Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.

35.

Truyền tin cận tiết khác truyền tin nội tiết ở điểm là

a)

có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.

b)

có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.

c)

các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.

d)

 các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.

36.

Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là

a)

truyền tin cận tiết.

b)

truyền tin nội tiết.

c)

truyền tin qua synapse.

d)

 truyền tin qua kết nối trực tiếp.

37.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Sự truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?

a)

 truyền tin cận tiết.

b)

 truyền tin nội tiết.

c)

 truyền tin qua synapse.

d)

 truyền tin qua kết nối trực tiếp.

38.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là

a)

tế bào tuyến giáp.

b)

 tế bào cơ.

c)

tế bào hồng cầu.

d)

tế bào tiều cầu.

39.

Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào đích là

a)

tế bào tuyến giáp.

b)

tế bào cơ.

c)

tế bào hồng cầu.

d)

 tế bào tiều cầu.

40.

Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là

a)

tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng.

b)

truyền tin nội bào → tiếp nhận → đáp ứng.

c)

tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào.

d)

 truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận.

41.

 Sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?

a)

Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể.

b)

Phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín hiệu – thụ thể.

c)

Phức hợp tín hiệu – thụ thể đi vào nhân và tác động đến DNA và hoạt hóa sự phiên mã gene nhất định.

d)

Tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã, dịch mã, tăng hay giảm quá trình chuyển hóa một hoặc một số chất,…

42.

Căn cứ vào vị trí, thụ thể của tế bào được phân loại thành

a)

thụ thể màng và thụ thể nội bào.

b)

thụ thể màng và thụ thể trong nhân.

c)

thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân.

d)

thụ thể ngoài màng và thụ thể trong màng.

43.

Hormone estrogen, testosterone có bản chất là steroid. Thụ thể tế bào của những hormone thuộc loại nào sau đây?

a)

Thụ thể màng.

b)

 Thụ thể ngoài màng.

c)

 Thụ thể nội bào.

d)

Thụ thể ngoại bào.

44.

Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?

a)

Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một gene tương ứng.

b)

Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin bên trong tế bào.

c)

 Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa hàng loạt các tế bào tại các vị trí khác nhau của cơ thể.

d)

Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường trao đổi và chuyển hóa các chất của cơ thể.

45.

 Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?

a)

Vì tế bào phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.

b)

 Vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.

c)

 Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích.

d)

Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích.