wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh

Total questions: 40

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hoá nội bào

b)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

c)

Tiêu hoá ngoại bào

d)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.

2.

Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

a)

Tiêu hoá nội bào.

b)

Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

c)

Tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.

3.

Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi như thế nào?

a)

Cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

Cơ học và hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

Hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

Cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

4.

Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?

a)

Ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.

b)

Dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.

c)

Miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.

d)

Ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.

5.

Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?

a)

Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.

b)

Dịch tiêu hoá được hoà loãng.

c)

Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau .

d)

Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.

6.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

7.

Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?

a)

Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế.

b)

Dạ cỏ → Dạ lá sách → Dạ tổ ong → Dạ múi khế.

c)

Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ lá sách → Dạ tổ ong

d)

Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ tổ ong → Dạ lá sách

8.

Bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp có gì khác so với động vật ăn thịt?

a)

Răng nanh, răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột dài hơn.

b)

Răng nanh, răng trước hàm sắc nhọn và ruột ngắn hơn.

c)

Răng nanh, răng trước hàm sắc nhọn hơn và ruột dài hơn.

d)

Răng nanh, răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột ngắn

9.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là 

a)

tim -> Mao mạch     ->Tĩnh mạch  -> Động  mạch   ->  Tim

b)

tim -> Động mạch   -> Mao mạch  ->Tĩnh mạch      ->  Tim

c)

tim -> Động mạch   -> Tĩnh mạch  -> Mao mạch     ->  Tim

d)

tim -> Tĩnh mạch   -> Mao mạch   -> Động  mạch   ->  Tim

10.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận 

a)

tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

b)

động mạch, tĩnh mạch và hồng cầu

c)

máu và nước mô

d)

tim, động mạch, tĩnh mạch và bạch cầu

11.

Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở

a)

cá, lưỡng cư và bò sát.

b)

lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

c)

mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.    

d)

mực ống, bạch tuột, giun đốt và cá.

12.

Hoạt động hệ dẫn truyền tim theo thứ tự

a)

nút xoang nhĩ phát xung điện    -> Nút nhĩ thất  -> Bó His  -> Mạng lưới Puôckin

b)

nút xoang nhĩ phát xung điện     -> Bó His    -> Nút nhĩ thất   -> Mạng lưới Puôckin

c)

nút xoang nhĩ phát xung điện     -> Nút nhĩ thất  -> Mạng lưới Puôckin  ->  Bó His 

d)

nút xoang nhĩ  phát xung điện    -> Mạng lưới Puôckin -> Nút nhĩ thất    -> Bó His 

13.

Trong hệ tuần hoàn hở máu chảy trong động mạch dưới áp lực và tốc độ như thế nào?

a)

Lớn và cao.

b)

Thấp và chậm.

c)

Thấp và nhanh.

d)

Cao và chậm.

14.

Mao mạch là những

a)

. mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.

b)

mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

c)

mạch máu rất lớn nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

d)

bộ phận nằm giữa động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.

15.

Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?

a)

Được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.

b)

Không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.

c)

Được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.

d)

Không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.

16.

Khi cơ thể vận động nhiều tim lại đập nhanh và mạnh vì

a)

nhu cầu trao đổi khí và cung cấp dinh dưỡng tăng.

b)

lượng máu trong hệ tuần hoàn tăng.

c)

cơ thể ra nhiều mồ hôi nên đòi hỏi hệ tuần hoàn bổ sung nước.

d)

hệ cơ tiêu hao quá nhiều máu của cơ thể

17.

Khi nói về nhịp tim, trong các ý sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Loài có kích thước càng nhỏ, hoạt động càng nhanh nhẹn thì nhịp tim càng cao.

2. Nhịp tim của vận động viên thể thao thường thấp hơn người bình thường.

3. Người sống trên núi cao thường có nhịp tim cao hơn người sống ở dưới đồng bằng.

4. Phụ nữ mang thai thường có nhịp tim tăng so với khi không mang thai

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

18.

Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào

1. Lực co tim                                        4. Khối lượng máu               

2. Nhịp tim                                           5. Số lượng hồng cầu

3. Độ quánh của máu                           6. Sự đàn hồi của mạch máu

Đáp án đúng là:

a)

1, 2, 3, 4, 5      

b)

. 1, 2, 3, 4, 6

c)

2, 3, 4, 5, 6

d)

1, 2, 3, 5, 6

19.

Cảm ứng của động vật là phản ứng:

a)

lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

đới với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

20.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống?

a)

Trùng đế giày.

b)

Giun đất.

c)

Thuỷ tức.

d)

Bò sát.

21.

Ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, cấu trúc của não bộ gồm các bộ phận là:

a)

Bán cầu não, não trung gian, cuống não, hành não, tiểu não.

b)

Bán cầu não, não trung gian, củ não sinh tư, hành não, tiểu não.

c)

Bán cầu não, não trung gian, não giữa, hành não, trụ não.

d)

Bán cầu não, não trung gian, não giữa, hành não, tiểu não.

22.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận phản hồi thông tin.

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận thực hiện phản ứng à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận phản hồi thông tin.

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

Bộ phận trả lời kích thích à Bộ phận tiếp nhận kích thích à Bộ phận thực hiện phản ứng.

23.

Ý nào không đúng đối với phản xạ?

a)

 Chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.

b)

Được thực hiện nhờ cung phản xạ.

c)

Được coi là một dạng điển hình của cảm ứng.

d)

Là khái niệm rộng hơn cảm ứng.

24.

Ở người, phản xạ co ngón tay khi bị kim châm thuộc loại phản xạ nào sau đây?

a)

Không điều kiện.

b)

Phản xạ phức tạp.      

c)

Phản xạ phức tạp.

d)

Phản xạ phối hợp.

25.

Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?

a)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

b)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.

c)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm.

d)

Cá, bò sát, chim, thú, giun tròn.

26.

So với cảm ứng ở thực vật thì tính cảm ứng của động vật đa bào có những đặc điểm nào sau đây?

(1)         Diễn ra nhanh.                                             (2) Phản ứng dễ nhận thấy.

(3)       Luôn có hệ thần kinh điều khiển                 (4) Hình thức cảm ứng đa dạng.

a)

1,2,3,4.

b)

1,2,4

c)

1,3,4

d)

1,2,3

27.

Cho các bộ phận sau đây:

          (1) Cơ ngón tay;                                                 (2) Tủy sống;

(3) Dây thần kinh vận động;                              (4) Dây thần kinh cảm giác;

          (5) Thụ quan ở tay;                                             (6) Hành não.

Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi bị kim đâm là:

a)

5-3-6 -2-4-1.

b)

5 -3-2-4-1.

c)

5-4-6-2-3-1.  

d)

5-4-2-3-1.

28.

Khi nói về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)        Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ.

(2)        Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.

(3)        Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.

(4)        Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.

(5)        Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xa có điều kiện dễ mất đi.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

1

29.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

  tác nhân kích thích không định hướng.

b)

nhiều tác nhân khích thích

c)

   tác nhân kích thích lúc có hướng khi vô hướng

d)

tác nhân kích thích không ổn định

30.

Khi không có ánh sáng cây non mọc như thế nào?

a)

Mọc vống lên và có màu vàng úa.

b)

Mọc bình thường và có màu xanh.

c)

   Mọc vống lên và có màu xanh.

d)

mọc bình thường và có màu vàng úa.

31.

Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

a)

hướng sáng.

b)

hướng tiếp xúc.          

c)

hường trọng lực âm

d)

Hướng nước.

32.

Trong các phát biểu về hướng động sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Hướng động dương là hướng động của cơ quan tránh xa nguồn kích thích.

2. Hướng động giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

3. Hưỡng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích không định hướng.

4. Hướng động thường liên quan đến sự sinh trưởng 2 phía của bề mặt cơ quan.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

b)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. khí khổng đóng và mở.

c)

sự cụp lá trinh nữ. Khí khổng đóng và mở.

d)

lá cây họ đâu xoè ra và khép lại theo chu kì ngày đêm.

34.

Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

a)

Sự đóng mở của cây trinh nữ. Khí khổng đóng mở.

b)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Khí khổng đóng và mở

c)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

d)

Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại. Khí khổng đóng và mở

35.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

a)

tác nhân kích thích từ một hướng

b)

sự phân giải sắc tố

c)

đóng khí khổng

d)

sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic

36.

Sự đóng mở của khí khổng là ứng động

a)

sinh trưởng      

b)

không sinh trưởng

c)

ứng động tổn thương      

d)

tiếp xúc

37.

Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?

a)

Rễ cây mọc dài về phía bờ ao

b)

Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây

c)

Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao

d)

Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất

38.

Nguyên nhân của hiện tượng thân cây khi mọc luôn vươn về phía có ánh sáng là: 

a)

Auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.                  

b)

Auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.

c)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.         

d)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây

39.

 Thế nào là hướng hoá

a)

Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển.

b)

Là phản ứng của cây đối với các hoá chất ở môi trường sống.

c)

Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại. 

d)

Phản ứng sinh trưởng của cơ quan thực vật đối với các chất hoá học.

40.

 Hướng động ở cây có liên quan tới: 

a)

các nhân tố môi trường.  

b)

sự phân giải sắc tố.

c)

đóng khí khổng.

d)

thay đổi hàm lượng axitnuclêic.