WorksheetsSINH 10. ÔN TẬP HỌC KÌ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chuỗi truyền êlectron hô hấp.
chu trình Crep.
trung gian.
đường phân.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa sinh học là
đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào.
chuyển hoá gluxit thành CO2, H2O và năng lượng.
thải các chất độc hại ra khỏi tế bào.
Trong quang hợp, ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
hấp thụ ánh sáng của diệp lục.
quang phân li nước.
các phản ứng ôxi hóa khử.
chuỗi truyền êlectron.
Pha tối quang hợp xảy ra ở
chất nền của lục lạp.
các hạt grana.
màng tilacôit.
các lớp màng của lục lạp.
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) Diễn ra ở màng tilacôit.
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp.
(3) Diễn ra quá trình quang phân li nước để tạo thành ôxi.
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng.
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
Khi nói về quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Đường được tạo ra trong pha sáng.
Khí ôxi được giải phóng trong pha tối.
ATP sinh ra trong quang hợp là nguồn năng lượng lớn cung cấp cho tế bào.
Ôxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nước.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
1 ATP, 2 NADH.
2 ATP, 2 NADH.
3 ATP, 2 NADH.
2 ATP, 1 NADH.
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm
ôxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt).
nước, khí cacbonic và đường.
khí cacbônic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài là 2n. Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
n nhiễm sắc thể đơn.
n nhiễm sắc thể kép.
2n nhiễm sắc thể đơn.
2n nhiễm sắc thể kép.
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
8
12
24
48
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dưỡng.
Hợp tử.
Giao tử.
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân?
Giống hệt tế bào mẹ (2n).
Giảm đi một nửa (n).
Gấp đôi tế bào mẹ (4n).
Gấp ba tế bào mẹ (6n).
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kì
Đầu I.
Giữa I.
Sau I.
Đầu II.
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào động vật đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 39 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
Kì trước II của giảm phân.
Kì trước của nguyên phân.
. Kì trước I của giảm phân.
Kì cuối II của giảm phân.
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40. Số tinh trùng được tạo ra sau giảm phân là
5
10
15
20
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
Vi khuẩn lam.
Tảo đơn bào.
Nấm rơm.
Trùng biến hình.
Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây là sai?
Có kích thước nhỏ.
Phần lớn có cấu tạo đơn bào.
Đều có khả năng tự dưỡng.
Sinh trưởng nhanh.
Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của vi sinh vật (VSV)?
VSV thích ứng cao với môi trường.
VSV trao đổi chất nhanh.
VSV có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ.
VSV phân bố rất rộng.
Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm?
3
4
5
6
Có mấy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?
1 kiểu.
2 kiểu.
3 kiểu.
4 kiểu.
Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ:
Chất vô cơ và chất hữu cơ.
Chất vô cơ và CO2.
Chất hữu cơ và chất hữu cơ.
Chất hữu cơ và CO2.
Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon chủ yếu từ CO2 được gọi là:
Hóa dị dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây?
CO2 và ánh sáng.
Ánh sáng và chất hữu cơ.
Chất vô cơ và CO2.
Ánh sáng và chất vô cơ.
Khi nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta thường nói đến:
Sự tăng sinh khối của quần thể.
Sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
Sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể.
Sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể.
Ở E.coli, khi nuôi cấy trong điều kiện thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra tất cả 3584 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể ?
6
7
8
9
Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 h là
104.23.
104.24.
104.25.
104.26
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trải qua mấy pha:
3
4
5
6
Thứ tự các pha trong quá trình phát triển của vi khuẩn khi được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy không lên tục là:
Pha tiềm phát → Pha suy vong → Pha cân bằng → Pha lũy thừa.
Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha suy vong.
Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha suy vong.
Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha nào?
Pha lũy thừa.
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Tẩy trùng trong bệnh viện
Khử trùng phòng thí nghiệm
Thanh trùng nước máy
Nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi đưa vào tủ lạnh vì:
Nhiệt độ cao kìm hãm, làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
Nhiệt độ cao sẽ làm biến tính prôtêin, biến tính ADN của vi sinh vật, gây chết vi sinh vật.
Trong tủ lạnh nhiệt độ thấp sẽ làm chết vi sinh vật.
Nhiệt cao kìm hãm vi sinh vật, nhiệt độ thấp trong tủ lạnh sẽ giết chết vi sinh vật.
Thành phần cơ bản cấu tạo nên virut gồm:
Vỏ prôtêin và lõi Axit nucleic
Lõi axit nucleic và capsome
Capsome và capsit
Nucleôcapsit và prôtêin
Đâu là nhận xét sai khi nói về virut?
Virut nhân đôi độc lập với tế bào chủ.
Không thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn
Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản: lõi axit nucleic và vỏ capsit
Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virut được xem là hạt.
Hình thức sống của virut là
hội sinh.
hoại sinh.
cộng sinh.
kí sinh bắt buộc.
Hệ gen của virut là:
AND.
ARN.
Prôtêin.
ADN hoặc ARN.
Giai đoạn nào dưới đây xuất hiện sự liên kết giữa các thụ thể của virut với thụ thể của tế bào vật chủ?
Giai đoạn xâm nhập.
Giai đoạn sinh tổng hợp.
Giai đoạn phóng thích.
Giai đoạn hấp phụ.
Biện pháp dưới đây không có tác dụng phòng tránh việc lây truyền HIV/ AIDS?
Không sử dụng và tiêm chích ma túy.
Dùng chung kim tiêm.
Thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế.
Có lối sống lành mạnh.
Virut có khả năng lây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào limphô T4 và đại thực bào). Sự giảm số lượng các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể là?
HIV.
SARS-CoV-2.
Phagơ.
E.coli.
Các phagơ mới được tạo thành phá vỡ tế bào chủ chui ra ngoài được gọi là giai đoạn
hấp phụ.
phóng thích.
sinh tổng hợp.
lắp ráp.
