wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử - Địa Lí Tuần 3 + 4

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhà nước Văn Lang được hình thành vào

a)

A. Thế kỷ thứ VII TCN

b)

B. Thế kỷ thứ VI TCN

c)

C. Thế kỷ thứ V TCN

d)

D. Thế kỷ thứ IV TCN

2.

Câu 2: Vua Hùng Vương chia đất nước thành

a)

A. 10 bộ

b)

B. 13 bộ

c)

C. 14 bộ

d)

D. 15 bộ

3.

Câu 3: Đứng đầu các bộ là

a)

A. Lạc hầu

b)

B. Lạc tướng

c)

C. Bồ chính

d)

D. Vua

4.

Câu 4: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh

a)

A. mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo

b)

B. giải quyết xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt

c)

C. nhu cầu trị thủy và bảo vệ mùa màng.

d)

D. A, B, C

5.

Câu 5: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân ta thời đó?

a)

A. Hoạt động chống giặc ngoại xâm.

b)

B. Hoạt động canh tác.

c)

C. Hoạt động trị thủy.

d)

D. Hoạt động hôn nhân

6.

Câu 6: Theo sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân thì những người con theo mẹ Âu Cơ lên vùng cao đã tôn người anh cả lên làm vua, người đó chính là

a)

A. Hùng Vương

b)

B. An Dương Vương

c)

C. Thủy Tinh

d)

D. Sơn Tinh

7.

Câu 8: Dưới thời Hùng Vương, con trai của vua được gọi là

a)

A. Lạc hầu

b)

B. Lạc tướng

c)

C. Quan lang

d)

D. Mị nương

8.

Câu 9: Văn Lang là một nước

a)

A. thủ công nghiệp

b)

B. nông nghiệp

c)

C. công nghiệp

d)

D. thương nghiệp

9.

Câu 4: Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở

a)

A. ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả

b)

B. ven đồi núi

c)

C. trong thung lũng

d)

D. A, B, C

10.

Câu 11: Thời Văn Lang, ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí… những người thợ thủ công còn biết đúc

a)

A. cuốc

b)

B. xẻng

c)

C. trống đồng, thạp đồng

d)

D. dao

11.

Câu 12: Ngoài đúc đồng, người Lạc Việt bắt đầu biết

a)

A. đánh bắt cá.

b)

B. đúc tiền.

c)

C. bước đầu biết rèn sắt.

d)

D. bước đầu biết mài đá.

12.

Câu 13: Việc đi lại giữa các làng, chạ chủ yếu bằng

a)

A. thuyền

b)

B. đi bộ

c)

C. đi ngựa

d)

D. đi xe đạp

13.

Câu 14: Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn Lang thường làm gì?

a)

A. chuẩn bị bữa ăn cho hôm sau

b)

B. nghỉ ngơi

c)

C. tổ chức lễ hội, vui chơi

d)

D. rèn đúc công cụ lao động

14.

Câu 15: Đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc của cư dân Văn Lang đã hòa quyện nhau lại trong con người Lạc Việt đương thời, tạo nên

a)

A. tình cảm cá nhân sâu sắc.

b)

B. tình cảm cộng đồng sâu sắc.

c)

C. tình cảm dân tộc sâu sắc.

d)

D. tình cảm khu vực sâu sắc.

15.

Câu 16: Tầng lớp cuối cùng trong xã hội Văn Lang là

a)

A. những người quyền quý

b)

B. dân tự do

c)

C. nông dân

d)

D. nô tì

16.

Câu 17: Truyện bánh chưng bánh giầy cho ta biết tục lệ gì của cư dân Văn Lang?

a)

A. ăn nhiều đồ nếp.

b)

B. tục thờ cúng tổ tiên.

c)

C. cư dân Văn Lang không thích ăn đồ nếp.

d)

D. nhiều trò chơi được tổ chức.

17.

Câu 18: Vào những ngày thường, người nam thường

a)

A. đóng khố, mình trần, đi chân đất

b)

B. đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày đan bằng lá cây

c)

C. đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất.

d)

D. đóng khố, mình trần, đi giày lá.

18.

Câu 19: Nhà nước Văn Lang kết thúc trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nhà Tần xâm lược, nước Văn Lang sụp đổ

b)

B. Thục Phán – lãnh đạo bộ tộc Tây Âu giành được ngôi vua, lập nước Âu Lạc

c)

C. Nội bộ nước Văn Lang có nhiều mâu thuẫn

d)

D. Nước Văn Lang không có người tài nối ngôi

19.

Câu 20: Trong các ngày hội, thường vang lên

a)

A. tiếng hò reo của người dân.

b)

B. tiếng chế tác công cụ lao động.

c)

C. tiếng trống đồng

d)

D. tiếng đập các thanh tre với nhau

20.

Câu 8: Vua Hùng chọn đóng đô ở

a)

A. Phong Khê (Phú Thọ)

b)

B. Bạch Hạc (Phú Thọ)

c)

C. Cổ Loa (Hà Nội)

d)

D. Hoa Lư (Ninh Bình)

21.

Người Âu Lạc sống ở đâu?

a)

A. Sống ở mạng Tây Nam.

b)

B. Sống ở mạng Tây Bắc của nước Văn Lang.

c)

C. Sống ở mạng Tây Bắc.

d)

D. Sống ở mạng phía Đông.

22.

Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là

a)

A. Văn Lang

b)

B. Đại Việt

c)

C. Âu Lạc

d)

D. Đại Cồ Việt

23.

Quân Tần xâm lược nước ta vào

a)

năm 217 TCN

b)

năm 218 TCN

c)

năm 219 TCN

d)

năm 216 TCN

24.

Ai là người chỉ huy quân ta đánh Tần?

a)

Triệu Việt Vương

b)

Hùng Vương

c)

Kinh Dương Vương

d)

Thục Phán

25.

Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Âu Việt và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là

a)

Văn Lang

b)

Đại Việt

c)

Âu Lạc

d)

Đại Cồ Việt

26.

Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Bánh chưng – bánh giầy

b)

Mị Châu – Trọng Thủy

c)

Thánh Gióng.

d)

Âu Cơ – Lạc Long Quân

27.

Thành Cổ Loa - kinh đô của nước Âu Lạc nay thuộc khu vực:

a)

Đông Anh, Hà Nội

b)

Phong Châu, Phú Thọ

c)

Đống Đa, Hà Nội

d)

Hoa Lư, Ninh Bình

28.

Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc vào năm:

a)

179 TCN

b)

197 TCN

c)

279 TCN

d)

297 TCN

29.

Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là:

a)

Kỹ thuật chế tạo nỏ bắn được một tên

b)

Xây dựng thành Cổ Loa

c)

Nông nghiệp tiếp tục được phát triển

d)

Rèn được lưỡi cày bằng đồng

30.

Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán xưng là:

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Bắc Bình Vương

d)

Hưng Đạo Đại Vương

31.

Vua nước Âu Lạc là:

a)

Thục Phán

b)

Trọng Thủy

c)

Triệu Đà

d)

Hùng Vương

32.

Người dân Lạc Việt và Âu Việt biết làm các nghề gì?

a)

Làm ruộng

b)

Ươm tơ, dệt lụa

c)

Đúc đồng

d)

Cả ba đáp án trên

33.

Nước ta rơi vào ách đô hộ của các triều đại nào?

a)

triều đại phong kiến phương Nam

b)

triều đại phong kiến phương Bắc

c)

triều đại phong kiến Trung Quốc

34.

Thành Cổ Loa có điểm gì đặc biệt?

a)

Bên dưới rộng, càng lên cao càng nhỏ.

b)

Xây dựng theo cấu trúc xoắn ốc

c)

Thành được xây dựng kiến cố ngay từ lần đầu tiên.

35.

Vì sao thành có tên là thành Cổ Loa?

a)

Nằm ở vùng đất Cổ Loa

b)

Thành gồm ba vòng khép kín theo hình xoắn ốc

c)

Thành giống hình cái loa

36.

Vì sao nước Âu Lạc rơi vào tay kẻ địch

a)

Vì các binh tướng yếu kém.

b)

Vì sự lơ là cảnh giác của An Dương Vương với kẻ địch

c)

Vì kẻ thù quá mạnh

37.

Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì?

a)

Luôn xây dựng, bảo vệ đất nước trong mọi hoàn cảnh

b)

Luôn cảnh giác

c)

Không nên nhẹ dạ, cả tin

d)

A, B, C

38.

Nhà nước Văn Lang thành lập quanh khu vực:

a)

sông Hồng, sông Đà, sông Mã.

b)

sông Hồng, sông Mã, sông Cả

c)

sông Hồng, sông Cửu Long, sông La

d)

sông Hồng, sông Hậu, sông La

39.

Công việc chính của người Việt cổ là:

a)

Rèn, đúc đồ đồng

b)

Làm ruộng

c)

Dệt vải

d)

Làm gốm

40.

Kinh đô của nước Văn Lang là:

a)

Sài Gòn (TP.HCM)

b)

Thăng Long (Hà Nội)

c)

Kinh thành Huế

d)

Phong Châu (Phú Thọ)

41.

Thành Cổ Loa - kinh đô của nước Âu Lạc nay thuộc khu vực:

a)

Đông Anh, Hà Nội

b)

Phong Châu, Phú Thọ

c)

Đống Đa, Hà Nội

d)

Hoa Lư, Ninh Bình

42.

Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc vào năm:

a)

179 TCN

b)

197 TCN

c)

279 TCN

d)

297 TCN

43.

Dãy núi cao và độ sộ nhất Việt Nam là dãy núi nào?

a)

a. Dãy sông Gâm

b)

b. Dãy Ngân Sơn

c)

c. Dãy Hoàng Liên Sơn

44.

Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào nước ta ?

a)

Phía Nam

b)

Phía Trung

c)

Phía Bắc

d)

Phía Đông

45.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về Dãy núi Hoàng Liên Sơn?

a)

Cao nhất nước ta.

b)

Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.

c)

Cao thứ hai ở nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.

46.

Đỉnh núi Phan - Xi - Păng có độ cao bao nhiêu mét?

a)

3134 mét

b)

3143 mét

c)

3314 mét

47.

Đỉnh núi cao nhất dãy Hoàng Liên Sơn là đỉnh núi nào?

a)

Dãy núi Bạch Mã

b)

Đỉnh Hi-ma-lay-a

c)

Đỉnh Phan-xi-păng

48.

Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?

a)

Lạnh quanh năm

b)

Nóng quanh năm

c)

Quanh năm mát mẻ

49.

Đường giao thông chủ yếu ở vùng núi cao của Hoàng Liên Sơn là:

a)

Đường ô tô.

b)

Đường sông.

c)

Đường mòn

50.

Các dân tộc chủ yếu sống ở vùng Hoàng Liên Sơn là những dân tộc nào?

a)

Thái, Ê-đê, Ba-na

b)

Dao, H'mông, Thái

c)

Kinh, Thái, Mường

51.

Đây là trang phục của người dân tộc nào?

a)

người Mông

b)

người Thái

c)

người Dao

52.

Đây là trang phục của người dân tộc nào?

a)

Người Mông

b)

Người Thái

c)

Người Dao

53.

Người dân ở vùng Hoàng Liên Sơn thường ở loại nhà nào?

a)

Nhà sàn

b)

Nhà bè

c)

Nhà cao tầng

54.

Những hoạt động sản xuất chính của người dân Hoàng Liên Sơn là gì?

a)

Trồng trọt trên đất dốc

b)

Nghề thủ công truyền thống

c)

Nghề khai thác khoáng sản

d)

Nghề đánh bắt thủy sản

55.

Quan sát hình và cho biết ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

a)

đỉnh núi

b)

sườn núi

c)

thung lũng

56.

Lễ hội ở Hoàng Liên Sơn thường được tổ chức vào mùa nào trong năm?

a)

mùa xuân

b)

mùa hè

c)

mùa thu

d)

mùa đông

57.

Nghề chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn là gì?

a)

Nghề thủ công

b)

Nghề nông

c)

Nghề khai thác khoáng sản

d)

Nghề chăn nuôi

58.

Người dân Hoàng Liên Sơn trồng các loại nông sản chính nào?

a)

Lúa, ngô, chè

b)

Lúa, khoai, cao su

c)

Hạt tiêu, sắn, mì

d)

Ngô, khoai, sắn

59.

Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng lúa, ngô chè ở đâu?

a)

Ruộng bậc thang

b)

Đỉnh núi

c)

Nương rẫy

d)

Thung lũng

60.

Hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn là: Dệt , may, thêu, đan lát, rèn, đúc,...

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở vùng này là:

a)

Chì

b)

Nhôm

c)

Kẽm

d)

A - pa - tít

62.

Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì ?

a)

Khai thác gỗ, mây, nứa

b)

Khai thác các lâm sản quý: măng, mộc nhĩ, nấm hương, quế, sa nhân,...

c)

Tất cả đều đúng

63.

Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn?

a)

Sắt, than, đồng, chì

b)

A pa tít, đồng kẽm, vàng

c)

Đồng, chì, kẽm, A pa tít

d)

Đồng , titan, sắt, dầu