WorksheetsTriết học
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
Đinh nghĩa Triết học này là của ai?
"Triết học không chỉ là trình độ tư duy lý luận cao nhất, mà đồng thời còn là thiên hướng tự nhiên của tâm hồn vốn có trong tất cả mọi người theo những trình độ khác nhau."
Immanuel Kant (1724 – 1804)
Aristotle (384 – 322 BCE)
Socrates (469 – 399 BCE):
Will Buckingham
Ai đã nói rằng "Chính “cái chết” là thiên tài gây cảm hứng cho triết học. Chỉ có con người (ngay cả khi còn trẻ và khỏe mạnh) mới biết được tính tất yếu về cái chết của chính mình, và sự hiểu biết đó buộc nó phải suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống, như thế có nghĩa là triết lý rồi."?
Will Buckingham
Socrates (469 – 399 BCE)
Aristotle (384 – 322 BCE):
Immanuel Kant (1724 – 1804):
Định nghĩa "Không cần trông chờ ở triết học những món lợi thực tế, tức là sự giải quyết những nhiệm vụ thực dụng cụ thể. Triết học không phải là chiến thuật mà là chiến lược của đời sống con người" là của triết học gia nào?
Immanuel Kant (1724 – 1804)
Will Buckingham
Aristotle (384 – 322 BCE)
Socrates (469 – 399 BCE):
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất đề cập đến
Triết học
Triết lý
Sự suy tư, chiêm nghiệm của bản thân là đang nói về?
Triết học
Triết lý
Nguồn gốc của triết học bắt đầu từ?
A. Nguồn gốc nhận thức (knowledge conditions)
B. Nguồn gốc xã hội (social conditions)
C. Nguồn gốc tự nhiên (natural conditions)
D. Cả A & B đều đúng
E. Cả A & B & C đều đúng
Thế giới quan là gì?
Là lý luận về phương pháp, là hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về vị trí của con người trong thế giới
Phương pháp luận là gì?
Là lý luận về phương pháp, là hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về vị trí của con người trong thế giới.
Thế giới quan bao gồm:
Vũ trụ quan, Ý thức hệ, Nhân sinh quan
Phương pháp luận chuyên ngành, Phương pháp luận liên ngành, Phương pháp luận triết học
Vũ trụ quan, Ý thức hệ, Phương pháp luận chuyên ngành
Vũ trụ quan, Phương pháp luận liên ngành, Phương pháp luận triết học
Phương pháp luận bao gồm:
Phương pháp luận chuyên ngành
Phương pháp luận liên ngành
Phương pháp luận triết học
Tất cả các phương án trên đều đúng
Các loại thế giới quan:
Thế giới quan Thần Thoại (Mythical)
Thế giới quan tôn giáo (Religious)
Thế giới quan triết học (Philosophical)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Vật chất là?
Bản thể luận
Nhận thức luận
Ý thức là ?
Bản thể luận
Nhận thức luận
Bản thể luận nghiên cứu về
sự tồn tại
nhận thức
lý luận về nhận thức
giá trị cuộc sống
Nhận thức luận nghiên cứu về
Giá trị của cuộc sôngs
Ý nghĩa của tồn tại
Lý luận về nhận thức
Lý luận về xã hội
Bản thể luận nghiên cứu các vấn đề sau đây
Bản chất của sự tồn tại
Khởi nguyên và kết cấu của vũ trụ
Bản chất của vũ trụ
Tất cả các vấn đề nêu trên
Nhận thức luận nghiên cứu về các vấn đề cụ thể sau:
Bản chất của nhận thức và các điều kiện hình thành nhận thức
Nguồn gốc của nhận thức
Cấu trúc của nhận thức
Vấn đề khả tri luận, bất khả tri luận, hoài nghi luận
Tất cả các vấn đề nêu trên
Triết học phương đông bao gồm:
A. Triết học Ấn Độ cổ đại
B. Triết học Trung Hoa cổ đại
C. Triết học Hy Lạp cổ đại
D. Cả A, B, C đều đúng
E. Cả A&B đều đúng
Triết học phương tây bao gồm:
A. Triết học Hy Lạp cổ đại (thế kỷ VIII TCN – thế kỷ V)
B. Triết học Kinh viện trung cổ (thế kỷ V – thế kỷ XIV)
C. Triết học thời Phục hưng (thế kỷ XIV – thế kỷ XVI)
D. Triết học thời Cận đại (thế kỷ XVI – thế kỷ XIX)
E. Triết học thế kỷ XX – XXI
