wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây hô hấp tốt nhất?

a)

Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

b)

Vun gốc và xới xáo cho cây.

c)

Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

d)

Xử lý các sinh vật đất có hại bằng thuốc hóa học.

2.

Thực vật là sinh vật quang tự dưỡng vì:

a)

Đồng hóa chất sống mang tính đặc thù.

b)

Lấy nguồn sống có sẵn từ thiên nhiên.

c)

Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng và caroten.

d)

Tât cả đều sai.

3.

Đặc điểm nào sau đây là của con đường gian bào?

a)

Nhanh và không được chọn lọc.

b)

Chậm và không được chọn lọc.

c)

Nhanh và được chọn lọc.

d)

Chậm và được chọn lọc.

4.

Nhân tố ảnh hưởng các bơm ion ở tế bào khí khổng tăng hàm lượng các ion. Chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng là:

a)

Ánh sáng.

b)

Dinh dưỡng khoáng.

c)

Độ ẩm đất và không khí.

d)

Tất cả đều đúng.

5.

Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?

a)

Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.

b)

Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.

c)

Bố trí thời gian thích hợp để cấy.

d)

Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.

6.

Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường nào?

a)

Quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.

b)

Quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

c)

Quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.

d)

Quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

7.

Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là:

a)

5 - 5,5

b)

6 - 6,5

c)

7 - 7,5

d)

8 - 8,5

8.

Nước và ion khoáng được hấp thụ vào mạch gỗ của rễ qua con đường nào?

a)

Con đường qua chất nguyên sinh – không bào.

b)

Con đường qua không bào – gian bào.

c)

Con đường qua chất nguyên sinh – gian bào.

d)

Con đường qua thành tế bào - không bào.

9.

Khi lá cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion nào sau đây lá cây sẽ xanh lại?

a)

Mg2+

b)

Ca2+

c)

Zn2+

d)

Na+

10.

Ý nào sau đây không đúng với tính chất của chất diệp lục?

a)

Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy.

b)

Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.

c)

Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang.

d)

Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp.

11.

Yếu tố góp phần làm cho thành mạch gỗ có độ bền chắcchịu nước:

a)

Do có lớp biểu bì dày

b)

Được linhin hóa.

c)

Có đai caspri.

d)

Tất cả đều đúng.

12.

Trong chu trình nitơ nhóm vi khuẩn nào gây thất thoát nguồn nitơ của cây?

a)

Vi khuẩn amon hóa.

b)

Vi khuẩn nitrat hóa.

c)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

d)

Vi khuẩn phản nitrit hóa.

13.

Vai trò của hệ sắc tố quang hợp phụ là:

a)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng.

b)

Tạo nên màu đỏ, da cam, vàng của lá và hấp thụ năng lượng ánh sáng.

c)

Truyền năng lượng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

d)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học.

14.

Những phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nước và ion khoáng vào mạch gỗ rễ có thể theo con đường gian bào và con đường này gặp cản trở là đai caspri.

b)

Hướng vận chuyển của mạch gỗ là dưới lên và cùng chiều trọng lực.

c)

Quá trình phản nitrat có tác dụng biến đổi muối amon thành N2 để trả lại khí quyển.

d)

Các loại cây họ đậu chứa vi khuẩn cộng sinh.

e)

Đối với cây ăn quả và lấy củ thường bổ sung nhiều phân đạm chứa nhiều Kali.

15.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là

a)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

b)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

c)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.

d)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

16.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơ nitrat và nitơ amôn?

a)

Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

b)

Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

c)

Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.

d)

Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

17.

Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

a)

Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.

b)

Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.

c)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

d)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

18.

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vi khuẩn tạo amoniac trong đất được gọi là vi khuẩn cố định đạm.

b)

Quá trình cố định nitơ được thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

c)

Trồng các cây họ đậu có tác dụng cải tạo đất.

d)

Nitơ trong không khí chiếm 80% nên nó là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu cho cây.

e)

Cây hấp thụ nitơ vô cơ, nitơ hữu cơ từ đất và không hấp thụ trực tiếp nitơ phân tử từ không khí.

19.

Quá trình cố định nitơ do VSV thực hiện nhờ enzim ...

(a)  

20.

Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:

a)

NO2- → NO3- → NH4+

b)

NO2- → NO3- → NH3

c)

NO3- → NO2- → NH4+

d)

NO3- → NO2- → NH3

21.

Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, vàng, da cam do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng

a)

Nitơ

b)

Photpho

c)

Kali

d)

Magie

e)

Lưu huỳnh

22.

Dấu hiệu đói nitơ ở cây cà chua là:

a)

Lá màu xanh lục

b)

Lá màu xanh nhạt

c)

Lá màu xanh sẫm

d)

Lá màu vàng nhạt

23.

Sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng là biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào ở cây?

a)

Lưu huỳnh

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Nitơ

24.

Sinh trưởng rễ bị tiêu giảm, lá mới có màu vàng là biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào ở cây?

a)

Lưu huỳnh

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Nitơ

25.

Sinh trưởng rễ bị tiêu giảm, lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường là biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào ở cây?

a)

Lưu huỳnh

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Nitơ

26.

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá là biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào ở cây?

a)

Lưu huỳnh

b)

Kali

c)

Photpho

d)

Nitơ