Font size
WorksheetsÔn tập chương Sự điện li Aixt- bazo muối
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Dãy nào dưới đây cho gồm các chất điện li mạnh ?
NaCl, AgCl, HNO3, Ba(OH)2, CH3COOH.
BaSO4,H2O,NaOH,HCl, CuSO4
NaClO,Al2(SO4)3,KNO3,KOH, HCl
H3PO4,H2SO4,Ba(OH)2,HNO3,CH3COONa
Trường hợp nào không dẫn điện được
NaCl rắn, khan
NaCl trong nước
NaCl nóng chảy
NaOH nóng chảy
Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li
CuCl2
Saccarozơ (C12H22O11)
BaCl2
HBr
Cho phản ứng ion thu gọn H+ + OH- →H2O. Phản ứng xảy ra được là vì
Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủa.
Sản phẩm sau phản ứng có chất khí.
Sản phẩm sau phản ứng có chất tan
Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?
Giá trị pH tăng thì độ axit giảm.
Dd có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh.
Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.
Dd có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Dung dịch A có a mol NH4+ , b mol Mg2+, c mol SO42-, d mol HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên quan giữa a, b, c, d ?
2a + b = 2c + d
2a + 2b = 2c + 2d
a + 2b = 2c + d
a + 2b = c + 2d
Dung dịch nào sau đây có nồng độ ion H+ cao nhất ?
Nước chanh pH = 2
Cà phê đen pH = 5
Thuốc tẩy dầu pH= 11
Máu pH = 7,4
Trong số các chất sau: H2S, Cl2, H2SO3, NaHCO3, C6H12O6, Ca(OH)2, HF, NaClO, C6H6. Số chất điện li là
6.
7
8.
9.
Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch:
Na+, NO3-, Mg2+, Cl-
NH4+, OH-, Fe3+, Cl-
Fe3+, NO3-, Mg2+, Cl-
H+, NH4+, SO42-, Cl-
Phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là
H2 + S → H2S
FeS(r) + 2HCl → 2H2S + FeCl2
BaS + H2SO4 (loãng) → H2S +2 BaSO4.
Na2S +2 HCl→ H2S +2 NaCl.
Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2. Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là:
OH- + HCO3- →CO32- + H2O
4
5
3
2
pH dung dịch X gồm NaOH 0,04M và KOH 0,06M bằng
13
12
2
1
Cho các hiđroxit sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hiđroxit có tính lưỡng tính là:
6
3
4
5
pH của các dung dịch HCl 0,001M và dung dịch Ba(OH)2 0,005M lần lượt bằng :
2 và 11,7
2 và 2,3
3 và 2
3 và 12
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KNO3
CH3COOH
NaCl
KOH
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất?
Ca(OH)2
H2SO4
NH4NO3
Na3PO4
Vì sao dung dịch của các muối, axit, bazơ dẫn điện?
Do muối, axit, bazơ có khả năng phân li ra ion trong dung dịch
Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron
Do phân tử của chúng dẫn được điện
Muối nào sau đây không phải muối axit:
NaHPO3
NaHCO3
NaHSO4
NaH2PO3
Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là
sự điện li
Sự thủy phân
sự phân hủy
phản ứng hóa học
Câu 12: Cho các chất: NaOH, HF, HBr, CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11(saccarozơ), HCOONa, NaCl, NH4NO3. Tổng số chất thuộc chất điện li và chất điện li mạnh là
7 và 6.
8 và 6.
8 và 5
7 và 5.
Phương trình điện li viết đúng là
H2SO4 → 2H+ + SO4-
NaOH →Na+ + OH-
HF → H+ + F-
AlCl3 → Al3+ + Cl3-
Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng?
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
Cho các muối sau: NaHSO4, NaHCO3, Na2SO4, Fe(NO3)2. Số muối thuộc loại muối axit là
1
2
3
4
Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
2
3
4
5
Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?
HCl → H+ + Cl-
CH3COOH ⇔ CH3COO- + H+
H3PO4 → 3H+ + PO43-
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Dung dịch HCl 0,01M. pH của dung dịch có giá trị là:
3
2,5
1
2
Dung dịch có [H+] = 0,01M. Môi trường của dung dịch là:
Kiềm.
Axit.
Trung tính.
Không xác định.
Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
1,2.
2.
1.
3.
Dung dịch X chứa a mol Mg2+, b mol Al3+ , 0,1 mol SO42- , 0,6 mol NO3-. Cô cạn X thì thu được 54,6g chất rắn khan. Vậy a, b lần lượt là :
. 0,2 và 0,1
. 0,1 và 0,2
0,05 và 0,1
0,1 và 0,05
Phương trình ion: Ca2+ + CO3 2- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3;
(2) Ca(OH)2 + CO2;
3) Ca(HCO3)2 + NaOH;
(4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá trị của x là
A. 0,1.
B. 0,3.
C. 0,2.
D. 0,4.
Dung dịch X chứa KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 0,75M. Thể tích dung dịch X cần vừa đủ để trung hòa 40 ml dung dịch Y là
A. 0,25 lít.
B. 0,125 lít.
C. 0,063 lít.
D. 0,15 lít.
