wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 LỚP 11

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Hà Nam

c)

C. Nam Định

d)

D. Hà Tĩnh

2.

Nhận định nào sau đây đúng với hoàn cảnh xã hội lúc Trần Tế Xương sống?

a)

Lúc Hồ Quý Ly soán ngôi nhà Trần

b)

Nhà Minh xâm lược nước ta

c)

Quang Trung đánh tan quân Thanh

d)

Giai đoạn giao thời đổ vỡ.

3.

Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào?

a)

Phê phán - tố cáo

b)

Trữ tình - Trào phúng

c)

Ngợi ca - đả kích

d)

Gia đình - xã hội

4.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Sáng tác chủ yếu là thơ Nôm.

b)

Sử dụng nhiều thể thơ.

c)

Dành hẳn một đề tài để viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

Dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

5.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

6.

Bài thơ "Thương vợ" của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

7.

Công việc của bà Tú là:

a)

Buôn bán

b)

Dệt vải

c)

Làm ruộng

d)

Đánh cá

8.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

9.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

10.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

11.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

12.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

13.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

14.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

15.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

16.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

17.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

18.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

19.

Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là:

a)

Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn

b)

Gánh nặng phải chịu.

c)

Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu

d)

Thôi dành do phận

20.

Hai câu luận trong Thương vợ đã được tác giả sử dụng sáng tạo:

a)

Thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

b)

Tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

c)

Ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

d)

Danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

21.

Lời “chửi” ở hai câu thơ cuối là lời của ai?

a)

Bà Tú

b)

Con bà Tú

c)

Ông Tú

d)

Tất cả đều đúng

22.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ “Một duyên hai nợ âu đành phận / Năm nắng mười mưa dám quản công”?

a)

Đặt mình vào thân phận bà Tú, nhà thơ than thở giùm vợ

b)

Bà Tú than thân trách phận duyên mình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả.

d)

Nhà thơ ca ngợi sự tần tảo của vợ.

23.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

24.

Điền vào chỗ ... trong câu thơ sau

"Năm nắng mười mưa dám (a)   "

25.

Điền vào chỗ ... trong câu thơ sau

"Cha mẹ ... ăn ở bạc,"

(a)  

26.

Với tình cảm ................, ..............., tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh.

(a)  

27.

Hai câu luận trong Thương vợ đã sử dụng sáng tạo (a)   “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”

28.

Nhận định sau đây về hai câu đề bài thơ Thương vợ là của (a)   : “Chồng cũng là một đứa con còn dại, phải nuôi. Đếm con, năm con chứ ai lại đếm chồng, một chồng – tại vì phải nuôi như nuôi con cho nên mới liệt ngang hàng mà đếm để nuôi đủ”.

29.

Cho câu thơ sau:

Thân em thời trắng phận em tròn,

Bảy nổi ba chìm mấy nước non.

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

(a)  

Em hãy hoàn thiện câu thơ còn lại.

30.

Tác phẩm nào sau đây do Hồ Xuân Hương sáng tác?

a)

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

b)

Chinh Phụ Ngâm

c)

Thanh Tâm Tài Nhân

d)

Lưu hương ký

31.

Bà được Xuân Diệu mệnh danh "Bà chúa .....?

a)

Thơ Đường

b)

Thơ Hán

c)

Thơ cổ

d)

Thơ Nôm

32.

Chùm thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương gồm bao nhiêu bài?

(a)  

33.

Chủ đề mà Hồ Xuân Hương đề cập tới trong thơ của mình là gì?

a)

Tiếng cười hạnh phúc

b)

Người nông dân trong xã hội xưa

c)

Người phụ nữ trong xã hội xưa

d)

Người lao động dưới thời phong kiến

34.

Bài thơ " Tự tình" của Hồ Xuân Hương sáng tác theo thể loại nào?

(a)  

35.

Tác giả Hồ Xuân Hương đã bộc lộ tâm trạng đau khổ, u uất của mình vào thời gian nào?

(a)  

36.

Không gian được tác giả Hồ Xuân Hương miêu tả như thế nào?

a)

Tĩnh lặng, tấp nập

b)

Yên ắng, ồn ào

c)

Yên ắng, vắng lặng, nhộn nhịp

d)

Yên ắng, vắng lặng, tĩnh mịch

37.

Em hiểu từ " trơ" có ý nghĩa như thế nào?

(a)  

38.

Cụm từ "Cái hồng nhan" mang ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai nhưng lại ấm tình người

b)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

c)

Thể hiện sự rẻ rúng, mỉa mai đầy sự ngọt ngào của Hồ Xuân Hương dành cho chồng

d)

Thể hiện sự vui vẻ, mỉa mai đầy sự cay đắng của Hồ Xuân Hương

39.

Để giải sầu Hồ Xuân Hương đã tìm đến cách nào để giải sầu?

(a)  

40.

"Vầng trăng bóng xế" ẩn dụ cho điều gì?

a)

Khung cảnh thiên nhiên đã về chiều

b)

Đêm trắng thanh vắng

c)

Tuổi xuân đi qua và con người đã không còn trẻ

d)

Tuổi xuân đi qua và con người vẫn còn trẻ

41.

Cụm từ " Xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây" thể hiện cá tính như thế nào của Hồ Xuân Hương?

a)

Hiền lành và cam chịu

b)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận

c)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận là sự phản kháng quyết liệt

d)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, chịu khuất phục số phận và không phản kháng quyết liệt

42.

Câu thơ "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" Hồ Xuân Hương sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào?

(a)  

43.

Từ "xuân" trong bài thơ Tự tình lặp lại bao nhiêu lần?

(a)  

44.

Câu thơ "Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại" đâu là nghĩa gốc?

(a)  

45.

Câu thơ "Mảnh tình san sẻ tí con con" mang nội dung gì?

a)

Tình cảm đong đầy

b)

Tình cảm dành cho Hồ Xuân Hương không thể chia được nữa?

c)

Có 1 mảnh tình mà chỉ san sẻ được 1 tí con con. Lời than của Hồ Xuân Hương

d)

Tình cảm đã chia vụn vặt, Hồ Xuân Hương như lời than, trách phận của người phụ nữ làm vợ lẽ trong xã hội phong kiến bạc bẽo.

46.

Điền từ còn thiếu vào bài thơ sau:

"Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng

(a)   cái kiếp lấy chồng chung

Năm thì mười họa hay chăng chớ

Một tháng đôi lần có cũng không?

47.

Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương?

a)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, không khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

b)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ buông bỏ, không muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

c)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẻ loi, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

d)

Bài thơ là nỗi thương mình trong cảnh quây quần bên gia đình, , khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng và buồn chán.

48.

Bài thơ " Tự Tình " được viết bằng loại chữ gì ?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Pháp

d)

Chữ Quốc Ngữ

49.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ một sức sống mãnh liệt, cố vươn lên để thoát khỏi số phận ngay cả trong tình huống buồn đau nhất ?

a)

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non

b)

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

c)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạn chân mây, đá mấy hòn

d)

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con!

50.

Câu thơ " Mảnh tình san sẻ tí con con " sử dụng nghệ thuật đặc sắc nào ?

a)

Hoán dụ

b)

Nhân hoá

c)

Phóng đại

d)

Nghệ thuật tăng tiến

51.

Nhận định nào dưới đây nói lên đặc điểm nổi bật nhất trong sáng tác của Hồ Xuân Hương ?

a)

Khai thác triệt để về đề tài tình yêu đôi lứa

b)

Nỗi buồn đau về kiếp người bị bóc lột dưới chế độ phong kiến

c)

Bất mãn sâu sắc với chế độ phong kiến, nên giọng điệu của thơ bà thường khinh bạc

d)

Trào phúng mà trữ tình, đậm đà văn liệu dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ và hình tượng

52.

Đọc bài thơ " Tự Tình 2 " , các bạn nhân thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương ?

a)

Khát vọng công đánh, sự nghiệp

b)

Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

c)

Khát vọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

d)

Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc

53.

Hồ Xuân Hương sinh và mất năm nào?

a)

1758 - 1830

b)

1768 - 1837

c)

1760 - 1839

d)

Chưa rõ năm sinh năm mất

54.

Câu thơ "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn" gợi lên điều gì?

a)

Sự tĩnh lặng của màn đêm

b)

Gợi bước đi của thời gian trôi qua nhanh

c)

Sự giật mình, thản thốt của nhà thơ

d)

Tất cẩ đều đúng

55.

Từ "trơ" trong câu "Trơ cái hồng nhan với nước non" có thể được hiểu theo những nghĩa nào?

a)

Sự chai lỳ mất hết cảm giác

b)

Sự bền gan thách thức

c)

Sự trơ trọi, cô đơn

d)

Tất cả đều sai

56.

Từ "trơ" trong câu "Trơ cái hồng nhan với nước non" có thể được hiểu theo những nghĩa nào?

a)

Sự chai lỳ mất hết cảm giác

b)

Sự bền gan thách thức

c)

Sự trơ trọi, cô đơn

d)

Tất cả đều sai

57.

Từ "mảnh" trong câu thơ cuối "Mảnh tình san sẻ chút con con" cho thấy cái tình mà Hồ Xuân Hương nhận được là gì?

a)

Vụn vặt thoáng qua

b)

Hầu như không có

c)

Nhỏ bé, ít ỏi

d)

Mong manh, dễ vỡ

58.

Quê của Hồ Xuân Hương ở đâu?

a)

huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

b)

huyện Quỳnh Lưu tỉnh Thanh Hóa

c)

huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

d)

huyện Nam Đàn tỉnh Thanh Hóa

59.

Giá trị nhăn văn, nhăn đạo cao đẹp trong sáng tác của Nữ sĩ Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau đây?

a)

Là tiếng cười mỉa mai những thói hư, tật xấu của bọn công tử nhà giàu.

b)

Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống xã hội phồn vinh, công bình,

c)

Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng hạnh phúc của họ.

d)

Là bản cáo trạng đanh thép xã hội phong kiến bất công, bạo tàn, gây chiến tranh liên miên

60.

Câu thơ "Trơ cái hồng nhan với nước non" sử dụng cách ngắt nhịp nào

a)

1 / 3 / 3

b)

3 / 1 / 3

c)

3 / 3 / 1

d)

4 / 3

61.

2 câu luận sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?

a)

Đảo ngữ Nhân hóa So sánh

b)

Đối lập So sánh Ẩn dụ

c)

Đảo ngữ Đối lập Nhân hóa

d)

Nhân hóa Đối lập So sánh

62.

Nhà thơ Nguyễn Khuyến có hiệu là gì?

a)

Tuyết giang phu tử

b)

Thanh Tâm tài nhân

c)

Bạch Vân cư sĩ

d)

Tam nguyên Yên Đổ

63.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là

a)

Thơ chữ Hán, câu đối

b)

Văn xuôi chữ Nôm

c)

Thơ trào phúng

d)

Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

64.

Chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến bao gồm những bài thơ:

a)

Thu hứng, Thu ẩm, Thu điếu

b)

Thu điếu, Thu hứng, Thu vịnh

c)

Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh

d)

Thu ẩm, Thu vịnh, Thu hứng

65.

Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong hoàn cảnh

a)

Khi tác giả đang làm quan

b)

Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà

c)

Khi tác giả đi thắng cảnh

d)

Khi tác giả đang ôn thi

66.

Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài thơ Thu điếu là vùng nào?

a)

Đồng bằng Trung bộ

b)

Đồng bằng Bắc bộ

c)

Đồng bằng Nam bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

67.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG PHẢI giá trị nội dung của bài Thu điếu?

a)

Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến

b)

Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở đồng bằng Bắc bộ

c)

Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược

d)

Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả

68.

Đáp án KHÔNG PHẢI là nghệ thuật độc đáo được sử dung trong bài thơ Thu điếu là:

a)

Gieo vần tử vận

b)

Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

c)

Nghệ thuật nói quá

d)

Nghệ thuật đối

69.

Khi viết bài thơ "Thu điếu", trong lòng Nguyễn Khuyến chất chứa những bi kịch nào?

a)

Bi kịch làm quan mà không được trọng dụng

b)

Bi kịch của một người dân mất nước

c)

Bi kịch của một người trí thức muốn giúp nước giúp dân nhưng bất lực

d)

Bi kịch của một người đã về ở ẩn nhưng vẫn không được yên thân

70.

Màu sắc chủ đạo trong bức tranh mùa thu của Nguyễn Khuyến là:

a)

Màu vàng úa

b)

Màu xanh ngắt

c)

Màu đỏ

d)

Màu tím biếc

71.

Điểm nhìn trong bài “Thu điếu” rất đặc sắc, được thể hiện:

a)

Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.

c)

Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.

d)

Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.

72.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

73.

Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Lấy động tả tĩnh

c)

Tăng tiến

d)

Hình ảnh ước lệ, tượng trưng

74.

Tác dụng của cách gieo vần “eo”:

a)

Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn

b)

Góp phần diễn tả không gian gần gũi

c)

Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

75.

Nguyễn Khuyến được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ vì:

a)

Đỗ đầu kì thi Hương và thi Hội

b)

Đỗ đàu kì thi Hội và thi Đình

c)

Đỗ đầu kì thi Hương, thi Hội, thi Đình

76.

“Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

a)

Nguyễn Hiền

b)

Nguyễn Thượng Hiền

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

77.

Tên hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là

a)

Quế Sơn

b)

Hải Thượng Lãn Ông

c)

Thanh Hiên

d)

Ức Trai

78.

Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

79.

Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là?

a)

Thơ chữ Hán, câu đối

b)

Văn xuôi chữ Nôm

c)

Thơ trào phúng

d)

Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

80.

Nguyễn Khuyến là một người?

a)

Tài năng

b)

Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

c)

Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết

d)

Từng tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp

e)

Tất cả các đáp án trên

81.

Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?

a)

Thơ ông châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị

b)

Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

c)

Nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè

d)

Phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác

82.

Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ viết khác

83.

Điểm nhìn cảnh thu là:

a)

Chiếc thuyền câu

b)

Ngõ trúc

c)

Trên bờ ao

d)

Trên cầu ao

84.

Câu thơ nào trong bài thơ Thu điếu có sự xuất hiện của âm thanh?

a)

“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”

b)

“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí / Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”

c)

“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt / Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”

d)

“Tựa gối buông cần lâu chẳng được / Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

85.

Điền vào chỗ trống: “Nguyễn Khuyến sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ, việt hóa sâu sắc những thể loại thơ (a)   ”.

86.

Những nghệ thuật nào được sử dụng trong bài thơ?

a)

Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ

b)

Việt hoá sâu sắc thể thơ Đường luật

c)

Ngôn ngữ hiện đại, tinh tế

d)

Sử dụng từ láy & hư từ

87.

Điền vào chỗ trống: “Thu điếu” là bài thơ tả cảnh (a)   đặc sắc: Cảnh đẹp mùa thu quê hương, tình yêu thiên nhiên, yêu mùa thu đẹp gắn liền với tình yêu quê hương tha thiết.”