Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CACBOHIDRAT 12 (LT-BT)

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
a)
Saccarozơ
b)
Xenlulozơ.
c)
Glucozơ
d)
Tinh bột
2.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
a)
Glucozơ
b)
Fructozơ
c)
Saccarozơ
d)
Tinh bột
3.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
a)
Fructozơ
b)
Glucozơ
c)
Saccarozơ
d)
Tinh bột
4.

Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

a)

C2H4O2

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11

d)

C6H12O6

5.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
a)
10
b)
12
c)
22
d)
6
6.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
a)
Tristearin
b)
Xenlulozơ
c)
Glucozơ
d)
Tinh bột
7.

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

a)

C2H5OH

b)

CH3COOH

c)

HCOOH

d)

CH3CHO

8.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
a)
Glucozơ.
b)
Saccarozơ
c)
Fructozơ
d)
Mantozơ
9.

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

a)

etyl axetat

b)

glucozơ

c)

tinh bột

d)

saccarozơ

10.
Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là 
a)
tinh bột và glucozơ. 
b)
tinh bột và saccarozơ
c)
xenlulozơ và saccarozơ 
d)
saccarozơ và glucozơ
11.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
a)
glucozơ và fructozơ
b)
saccarozơ và glucozơ
c)
saccarozơ và xenlulozơ
d)
fructozơ và saccarozơ
12.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Y có tính chất của ancol đa chức
b)
X có phản ứng tráng bạc
c)
Phân tử khối của Y bằng 342
d)
X dễ tan trong nước
13.

Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

a)

3,24

b)

1,08

c)

2,16

d)

4,32

14.

Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75%, thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

a)

36,80

b)

10,35

c)

27,60

d)

20,70

15.
Thuỷ phân 68,4 gam saccarozơ, sau một thời gian thu được 27 gam glucozơ. Hiệu suất phản ứng thủy phân là
a)
0.5
b)
0.6
c)
0.8
d)
0.75
16.

Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

a)

5,04

b)

7,20.

c)

4,14

d)

3,60

17.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
a)
2,20 tấn.
b)
1,10 tấn.
c)
2,97 tấn
d)
3,67 tấn
18.

Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

a)

saccarozơ

b)

xenlulozơ

c)

tinh bột

d)

glucozơ

19.

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

a)

glucozơ

b)

saccarozơ

c)

xenlulozơ

d)

tinh bột

20.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

glucozơ và sobitol

b)

frucozơ và sobitol

c)

saccarozo và sobitol

d)

saccarozơ và glucozơ