WorksheetsGr9 - U2 - Grammar - Past Simple vs Present Perfect
Total questions: 55
Worksheet time: 41mins
Bài học: Đánh "ok" để chuyển câu
1.Thì quá khứ đơn:
a.Cấu trúc câu:
- Thể khẳng định: Subject + verb ( past tense)
-Thể phủ định:
Với động từ thường: S + did not + verb (bare inf.)
Vd: you didn’t understand me.
Với động từ to be (was, were) ta thêm not sau be.
S + was not/were not
Vd: That was not a good story.
-Thể nghi vấn:
Với động từ to be: Were/ Was + S ...?
Vd: Were you sick?
Với động từ thường: ta đặt trợ động từ did ở đầu câu hỏi:
Did + subject + verb ( bare inf.)...?
Vd: What did you do at Christmas?
Có hai cách chia động từ ở thì quá khứ đơn:
Đối với động từ có quy tắc: thêm –ed vào sau động từ nguyên mẫu.
Vd: Visit > visited work > worked
watch > watched
Đối với động từ bất quy tắc: động từ quá khứ được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc.
Vd: do > did
give > gave
go > went
LƯU Ý:
- Nếu động từ tận cùng bằng –e thì chỉ thêm –d:
bake > baked
race > raced
- Nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm + y => đổi y thành i và thêm ed:
dry > dried.
Nhưng :
stay > stayed
enjoy > enjoyed
- Nếu là động từ một vần tận cùng là một nguyên âm đơn + phụ âm, hãy gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed: shop > shopped
wrap > wrapped
plan > planned
- Nếu động từ có hai vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có dấu nhấn ở trên vần cuối cùng, thì hãy gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi hãy thêm ed.
KHÔNG gấp đôi phụ âm cuối cùng nếu dấu nhấn không rơi vào âm cuối cùng:
oc'cur > occurred
pre'fer > preferred.
Nhưng :
'enter > entered
**KHÔNG gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w, y:
snow > snowed
fix > fixed
b. Áp dụng: thì qua khứ đơn được dùng để chỉ:
- Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Tom died in 1895.
Vy visited China last year.
- Hành động đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ thường được dùng với các trạng từ chỉ thời gian:
ago
last night/ week/ month…,
yesterday….
- Hành động sự kiện đã thực hiện trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng nay hoàn toàn chấm dứt.
He lived in Hanoi from 1990 to 2000. ( hiện nay anh ta không còn sống ở Hà Nội)
- Hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ.
I often went swimming every Sunday last year.
When she was young, she often went fishing.
c. Phát âm: 3 cách phát âm của những động từ có quy tắc ở dạng quá khứ đơn –ed:
- Nếu động từ tận cùng bằng các âm /t/ hoặc /d/, thì ed thêm vào được đọc là /id/
Need > needed
want > wanted
decide > decided
- Nếu những động từ tận cùng bằng các âm /f/, /k/, /p/, /s/, /∫/, /f∫/, / ks/, thì ed thêm vào được đọc là /t/
Wash > washed book> booked
stop > stopped Watch > watched
wash > washed fax > faxed
laugh > laughed
- Nếu những động từ tận cùng bằng các âm khác ngoài hai trường hợp trên, thì ed thêm vào được đọc là /d/
Play > played
plan > planed
offer > offered
2. Thì hiện tại hoàn thành:
a. Cấu trúc
- Thể khẳng định:
I/ We/ They/ You + have + V-ed/ V3
He/ She/ It + has + V-ed/ V3
*Cách thành lập quá khứ phân từ: V3 (past participle)
+ Động từ có quy tắc: thêm –ed vào sau động từ nguyên mẫu
visit > visited
finish > finished
work > worked
+ Động từ bất quy tắc: động từ chia ở cột 3 (V3- past participle) trong bảng động từ bất quy tắc
do > done give > given
go > gone see > seen
know > known
- Thể phủ định: Subject + have/ has + not + past participle
Rút gọn:
have not > haven’t
Has not > hasn’t
- Thể nghi vấn: Have/ Has + subject + past participle?
b. Áp dụng: thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:
- Hành động vừa mới xảy ra
I have just seen my old friend in the street
- Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ thời gian hoặc không muốn đề cập đến thời gian.
I have visited Hanoi.
*Nếu muốn đề cập thời gian phải dùng quá khứ đơn
I visited Hanoi last month.
- Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ
(hành động này có thể còn được lặp lại trong tương lai).
Daisy has read that novel several times.
- Hành động đã xảy ra nhưng kết quả của nó vẫn còn trong hiện tại.
Tom has had a bad car crash.
*Nếu kết quả KHÔNG còn ở hiện tại, dùng thì quá khứ đơn
Tom had a bad crash ( bây giờ đã ra viện).
- Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai. Cách dùng này thường
được dùng với for và since.
Mary has lived in the town for ten years.
*Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn.
She worked in that factory for three years.
- Các trạng từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành: just, recently, lately, ever, never, already, yet, since, for, sofar, until now, up to now, up to the present.
- For: + khoảng thời gian.
I haven’t seen him for six days.
- Since: + mốc thời gian.
I haven’t seen him since 1986.
- Ever : có bao giờ, đã bao giờ được đùng trong câu hỏi
Have you ever played cricket?
- Never: được dùng với động từ khẳng định và mang nghĩa phủ định.
( never = not ever)
I’ve never ridden a motorbike in my life.
- Already: đã..rồi: thường được dùng trong câu khẳng định để diễn đạt điều gì đó xảy ra sớm hơn mong đợi hoặc để nhấn mạnh một hành động đã được hoàn tất. already thường đứng giữa câu.
What time is Sandra leaving? She has already left.
- Yet: chưa: chỉ được dùng trong câu phủ định và câu hỏi
Not….yet thường được dùng để diễn đạt điều gì đó được mong đợi ở tương lai không phải ở hiện tại hay quá khứ hoặc để nhấn mạnh một hành động chưa được hoàn tất.
I haven’t received a letter from him yet
Trong câu hỏi, yet được dùng để hỏi xem điều người nói mong đợi đã xảy ra chưa.
Has the postman come yet?
Past Simple Form. Write down the correct form (pronoun + verb)
Ex: I / drive => I drove
I / open
(a)
he / write
(a)
they / do
(a)
you / swim
(a)
she / give
(a)
Present Perfect - FULL Form. Write down the correct form (pronoun + verb)
Ex: I / drive => I have driven
(Full form KHÔNG viết tắt: I've)
I / open
(a)
he / write
(a)
they / do
(a)
you / swim
(a)
she / give
(a)
EX 1. Positive Sentences.
Put the verbs into the correct tense (simple past or present perfect simple)
1. Mary (win) (a) the lottery last year.
2. We (prepare / already) (a) dinner.
3. James (find) (a) your ring in the garden yesterday.
4. He (come / just) (a) home.
5. They (buy) (a) their car two years ago.
EX 2. Negative Sentences
Put the verbs into the correct tense (simple past or present perfect simple)
1. I (see / not) (a) anyone yet.
2. Phil (go / not) (a) to the cinema last night.
3. We (be / not) (a) to the zoo so far.
4. She (arrive / not) (a) yet.
5. Emily (visit / not) (a) me last week.
EX 3. Questions
Put the verbs into the correct tense (simple past or present perfect simple)
Example: (you/have) _____ dinner?
=> Have you had
When (they/go) ______ to the zoo yesterday?
=> did they go
1. (you / read) (a) the book yet?
2. How many letters (they / write) (a) so far?
3. When (he / tell) (a) you that?
4. (you / be) (a) at home last night?
5. How often (you / travel) (a) abroad till now?
1. A: I (cycle / just) (a) 50 km.
2. B: I (cycle) (a) 100 km last week.
3. A: I (write) (a) an essay yesterday.
4. B: I (write / already) (a) two essays this term.
5. A: I (ring / just) (a) my friend.
6. B: I (ring) (a) my friend 10 minutes ago.
7. A: Two days ago, I (watch) (a) a Madonna concert on TV.
8. B: I (see / already) (a) Madonna live in concert.
9. A: I (spend) (a) my summer holiday in Australia last year.
10. B: I (be / not) (a) to Australia yet.
