NEW
Font size
WorksheetsChương 3_1
Total questions: 27
Worksheet time: 9mins
Quá trình phá huỷ đá và khoáng vật dưới tác động của điều kiện ngoại cảnh gọi là quá trình
Phong hoá
Khoáng hoá
Mùn hoá
Chuyển hoá
Sản phẩm của quá trình phong hóa đá khoáng được gọi là gì?
Mẫu chất
Khoáng chất
Mùn
Đất
Quá trình phong hoá vật lí do nguyên nhân chủ yếu nào gây nên?
Sự thay đổi nhiệt độ, áp suất
Do hoạt động của sinh vật
Sự tác động của Oxy
Do các phản ứng hóa học môi trường
Tác dụng phong hóa vật lí của nhiệt độ phụ thuộc vào
Hệ số giãn nở của các khoáng vật
Hệ số dẫn nhiệt của đá
Chiều giãn nở của các khoáng vật
Cả 3 yếu tố trên
Sản phẩm của quá trình phong hoá vật lí là gì
Các hạt vô cơ có kích thước khác nhau
Các hợp chất dễ tan (oxit, hydroxit. muối, keo sét)
Các chất hữu cơ
Cả 3 ý trên
Quá trình phong hoá nào làm thay đổi thành phần khoáng vật, hoá học của đá ban đầu
Phong hoá lý học
Phong hoá lí hoá học
Phong hoá hoá học
Phong hoá lí sinh học
Sản phẩm nào sau đây là của quá trình phong hoá hoá học
Các hạt vô cơ có kích thước khác nhau
Các hợp chất dễ tan (oxit, hydroxit, muối, khoáng sét)
Các chất hữu cơ
Các hợp chất phức hữu - vô cơ
Các nhân tố môi trường tham gia vào quá trình phong hóa đá khoáng được xếp thành mấy nhóm nhân tố
2
3
4
5
Sự phong hóa đá, khoáng trải qua bao nhiêu quá trình chính
1
2
3
4
Tại sao nước đóng băng có thể làm quá trình phong hóa vật lí tăng lên
Thể tích của nước ở trạng thái đóng băng tăng lên 10%
Làm tăng phản ứng Hydrat hóa
Làm đông cứng khoáng vật
Cả 3 ý trên
Quá trình Hydrat hóa làm thể tích của Thạch cao (CaSO4.2H2O) tăng lên bao nhiêu %
23 %
33 %
43 %
53 %
Phong hoá học được chia làm mấy quá trình
2
4
3
5
Quá trình mà những phân tử của một chất phân tán vào môi trường của chất khác gọi là
Quá trình hydrat hóa
Quá trình thủy phân
Quá trình hòa tan
Quá trình Oxy hóa
Quá trình liên kết những phân tử nước với phân tử khoáng dẫn tới làm thay đổi cấu tại tinh thể của đá khoáng gọi là
Quá trình hydrat hóa
Quá trình thủy phân
Quá trình hòa tan
Quá trình Oxy hóa
Quá trình thay thế các cation của kim loại kiềm và kiềm thổ trong mạng lưới tinh thể của các khoáng bằng các cation của nước gọi là
Quá trình hydrat hóa
Quá trình thủy phân
Quá trình hòa tan
Quá trình Oxy hóa
Trong các nhóm đá khoáng, nhóm nào dễ tham gia phản ứng thủy phân nhất
Nhóm Sunphat
Nhóm AlumoSilicat
Nhóm Haloit
Nhóm Oxit
Sản phẩm cuối cùng của quá trình Oxi hóa Pyrite (FeS2) là khoáng vật nào
Hematite (Fe2O3)
Limonit (Fe2O3.3H2O)
FeSO4
Fe2(SO4)3
Tham gia vào quá trình Oxi hóa khoáng vật thường là nhóm Cation kim loại nào
Nhóm kim loại hóa trị cao
Nhóm kim loại kiềm
Nhóm kim loại kiềm thổ
Tất cả các nhóm cation kim loại
Điểm khác nhau cơ bản của quá trình phong hoá lí học và hoá học
Hình dạng đá khoáng
Thành phần và tính chất đá khoáng bị thay đổi
Kích thước đá khoáng
Cấu tạo đá khoáng
Quá trình phong hoá nào không làm thay đổi thành phần khoáng vật và hoá học của các đá ban đầu
Phong hoá lý học
Phong hoá sinh học
Phong hoá hoá học
Phong hoá lí hoá học
Tại sao đá có thành phần đa khoáng lại dễ bị phong hóa vật lí hơn đá đơn khoáng
Hệ số giãn nở của các khoáng vật không giống nhau
Liên kết giữa các loại khoáng vật khác nhau không bền
Nhiều loại khoáng vật làm cấu tạo của đá có nhiều khe hở
Tất cả các đáp án đều đúng
Tìm ý sai khi nói về đặc điểm của quá trình phong hóa vật lí
Các chât mới chưa được tạo ra
Diễn ra đồng đều ở bề mặt cũng như phía trong đá khoáng
Làm tăng bề mặt tiếp xúc của đá khoáng với môi trường
Là loại phong hóa có tính chất tiên phong
Phong hóa hóa học diễn ra mạnh khi nào
Nhiệt độ, ẩm độ và độ cao tuyệt đối tăng
Nhiệt độ, ẩm độ tăng, độ cao tuyệt đối giảm
Nhiệt độ giảm, ẩm độ tăng và độ cao tuyệt đối giảm
Nhiệt độ giảm, ẩm độ và độ cao tuyệt đối tăng
Điền vào chỗ trống (…) sản phẩm của phản ứng thủy phân sau:
KAlSi3O8 + H2O -> …. + KOH
HAlSi3O8
H2Al2Si6O16
KHAl2Si6O16
KHAlSi3O8
Quá trình oxy hoá khoáng vật, đá là quá trình
Đá và khoáng vật bị phá huỷ thành các chất dễ tan hơn dưới tác dụng của oxy trong nước và không khí
Nước tham gia vào mạng lưới tinh thể của khoáng vật làm thay đổi thành phần hoá học của khoáng vật
Các cation kim loại kiềm và kiềm thổ trong mạng lưới tinh thể khoáng vật được thay thế bằng các ion H+ của nước tạo ra các khoáng vật thứ sinh
Các khoáng vật và đá bị hoà tan trong nước
Tại sao sinh vật có thể gây ra phong hóa vật lí làm phá hủy đá khoáng
Khi hô hấp sinh vật thải khí CO2 + H2O tạo thành H2CO3, axit này hòa tan đá khoáng
Sinh vật sử dụng dinh dưỡng từ đá khoáng, làm thay đổi các chất đó trong đất, đồng thời thải ra các axit làm hòa tan đá khoáng
Do sự phát triển của bộ rễ ăn sâu và lan rộng
Khi chết, xác sinh vật bị phân hủy sinh ra các axit hữu cơ, góp phần hòa tan đá khoáng
Độ bền phong hóa của đá khoáng tăng lên khi nào
Khi hàm lượng Fe2+ trong đá khoáng tăng
Khi cấu trúc của đá khoáng càng rỗng
Khi hàm lượng SiO2 trong đá khoáng tăng
Khi hàm lượng các cấp hạt mịn trong đá khoáng giảm
