NEW
Font size
WorksheetsYêu Cacbohidrat
Total questions: 15
Worksheet time: 7mins
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccrit?
Glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Sacccarozo
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
3
4
5
6
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho m(g) glucozơ pứ hoàn toàn với lượng dư dd AgNO3/NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị m là (cho Ag=108)
16,2.
9,0
18,0.
36,0.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong mía chứa củ yếu là đường glucozo
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Chất tạo nên vị ngọt sắc cho mật ong hay các loại quả như xoài, dứa ... là
Glucozo
Fructozo
Tinh bột
Saccarozo
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là
glucozơ.
amilozơ.
amilopectin
saccarozơ
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Trong máu người thường có nồng độ glucozo là
0,02%
0,1%
0,01%
0%
