wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test 3-12NC-Este -Cacbohidrat

Total questions: 30

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức   
a)
axit.
b)
xeton. 
c)
ancol. 
d)
anđehit.
2.

Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là

a)

AgNO3/NH3

b)

Cu(OH)2.

c)

dung dịch Br2

d)

H2.

3.

Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử

a)

cacbon.

b)

nitơ.

c)

oxi.

d)

hidro.

4.

Câu 5: Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng ancol thu được là

a)

◯ A. 458,58 kg.

b)

◯ B. 485,85 kg.

c)

◯ C. 398,8 kg.

d)

◯ D. 389,79 kg.

5.

Câu 7: Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch Br2 thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol H2O và V lít CO2 (đktc). Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là?

a)

◯ A. V=22,4(b+3a).

b)

◯ B. V=22,4(b+7a).

c)

◯ C. V=22,4(4a - b).

d)

◯ D. V=22,4(b+6a).

6.

Số liên kết π trong phân tử triolein là:

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

7.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ  phản ứng với 
a)
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
b)
kim loại Na.
c)
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
d)
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
8.

Dẫn V lít khí H2 (đktc) vào dung dịch glucozơ (dư) đun nóng, có xúc tác là Ni, thu được 4,55 gam sobitol. Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của V là

a)

A. 0,7.

b)

B. 0,56.

c)

C. 0,448.

d)

D. 1,12.

9.

Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

A. 79,488.

b)

B. 39,744.

c)

C. 86,400.

d)

D. 66,240.

10.

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

(c) Phân tử amilopextin có cấu trúc mạch phân nhánh.

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozo.

(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

11.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H8O2 khi tác dụng dung dịch NaOH tạo ra 2 muối và nước. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
a)
2.
b)
3.
c)
4.
d)
5.
12.
Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
a)
4.
b)
2.
c)
6.
d)
3.
13.
Đun nóng ancol C3H8O và axit C4H8O2 trong H2SO4 đặc thu được x este đồng phân cấu tạo. Giá trị của x là
a)
3.
b)
5.
c)
4.
d)
6.
14.
Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là
a)
C2H3COOCH3.
b)
CH3COOC2H5.
c)
C2H5COOC2H3.
d)
C2H3COOC2H5.
15.

Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90% lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so vói khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:

a)

A. 20,0 gam

b)

B. 15,0 gam

c)

C. 30,0 gam

d)

D. 13,5 gam

16.

Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 81% tính bột, rồi lấy toàn bộ lượng glucozo thu được thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam bạc kim loại. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 50%. Vậy giá trị của m là:

a)

A. 5,0 gam

b)

B. 20,0 gam

c)

C. 2,5 gam

d)

D. 10,0gam

17.

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

(c) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

(e) Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

Số phát biểu đúng

a)

2.

b)

1.

c)

4.

d)

3.

18.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.

(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

(4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.

(5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO.

a)

4.

b)

2.

c)

1.

d)

3.

19.

Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là (biết C=12; H=1; O=16)

a)

75,9375.

b)

135.

c)

108.

d)

60,75.

20.

Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:

a)

Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

b)

Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

c)

Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

d)

Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

21.
Cho các chất có CTCT sau đây:
(1)CH3CH2COOCH3 ; (2)CH3OOCCH3
(3)HCOOC2H5 ; (4)CH3COOH;
(5)CH3CH2COOCH3 ; (6) HOOCCH2CH2OH 
(7)CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
a)
(1), (2), (3), (4), (5), (6).
b)
(1), (2), (3), (5), (7). 
c)
(1), (2), (4), (6), (7).
d)
(1), (2), (3), (6), (7).
22.

Đun sôi hôn hợp gôm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ưng thu được bao nhiêu gam este (biết hiệu suât của phản ứng là 75%)?

a)

13,2 gam

b)

35,2 gam

c)

19,8 gam

d)

23,47 gam

23.

Cho dãy các este sau: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra ancol là

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

24.

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được nước, ancol etylic và 8,2 gam rắn khan. Este X là

a)

HCOOC2H5

b)

HCOOCH3

c)

CH3COOC2H5

d)

C2H3COOC2H5.

25.

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 17,24 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 34,384 lít khí O2 (đktc). Giá trị của x, y lần lượt là

a)

A. 31; 33.

b)

B. 29; 31.

c)

C. 33; 31.

d)

D. 29; 33.

26.

Câu 1.

Isoamyl axetat là

este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl axetat là

a)

HCOOCH2CH2CH(CH3)2.

b)

CH3COOCH3

c)

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

d)

C2H5COOC2H5

27.

Chọn câu sai?

a)

Đun nóng chất béo với NaOH dư, sản phẩm tạo ra có khả năng hòa tan được Cu(OH)2.

b)

Để chuyển dầu thực vật thành bơ người ta tiến hành hiđrô hóa dầu thực vật với xúc tác Ni.

c)

Khi cho Glixerol đun nóng với hỗn hợp hai axit béo: stearic và axit oleic trong sản phẩm sẽ thu được 6 chất béo ở trạng thái rắn.

d)

Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH nguời ta thu được xà phòng.

28.

Khi cho các đồng phân bền có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, Na2CO3, AgNO3/NH3. Các điều kiện phản ứng hóa học đều có đủ: Số phản ứng hóa học xảy ra là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

29.

Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn khi thủy phân 1 mol chất béo X ta thu được glixerol, 1 mol natri stearat và 2 mol natri panmitat?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

3

30.

Nhận xét nào sau đây sai?

a)

Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm.

b)

Gỗ được dùng để chế biến thành giấy.

c)

Xenlulozơ có phản ứng màu với iot.

d)

Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.