Font size
WorksheetsLần 2
Total questions: 35
Worksheet time: 32mins
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong ion đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Trong tất các các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của ngyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Số oxi hóa của hydrogen trong các hydrogen kim loại bằng +1.
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của ngyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Các phản ứng hóa học khi xảy ra luôn kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thu năng lượng.
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo như nhau.
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng là phản ứng thu nhiệt.
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C hay 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng
khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ chất phản ứng ra môi trường.
khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ môi trường vào chất phản ứng.
khi xảy ra kèm theo sự trao đổi nhiệt giữa các chất phản ứng với các chất trong môi trường.
khi xảy ra kèm theo sự trao đổi nhiệt giữa các chất phản ứng.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ) → P (s, trắng) rr = 17,6 kJ/mol
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của carbon:
C (kim cương) → C (graphite) rr = -1,9KJ
thu nhiệt, kim cương bền hơn graphite.
tỏa nhiệt, kim cương bền hơn graphite.
tỏa nhiệt, graphite bền hơn kim cương
thu nhiệt, graphite bền hơn kim cương
Cho phản ứng: 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = -571,68 kJ.
Chọn phát biểu đúng
Phản ứng tỏa nhiệt và tự diễn ra
Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ thấp
Phản ứng thu nhiệt, không tự diễn ra
Phản ứng tỏa nhiệt, không tự diễn ra.
Cho phản ứng 2NO2(g) ----> N2O4(g). Hiệu ứng nhiệt của NO2 và N2O4 lần lượt là 33,18 (kJ/mol) và 9,16 (kJ/mol). Chọn phát biểu đúng
Phản ứng tỏa nhiệt và NO2 bền hơn.
Phản ứng tỏa nhiệt, và N2O4 bền hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Để so sánh biến thiên enthalpy của các phản ứng khác nhau thì cần xác định chúng ở cùng một điều kiện.
Phản ứng hóa học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm.
Sự phá vỡ liên kết giải phóng năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại cần cung cấp năng lượng.
Khi than, củi cháy, không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
2Al(s) + Fe2O3 (s) → Al2O3 (s) + 2Fe(s).
CaCO3 (s) + 2HCl(aq) → CaCl2 (aq) + CO2 (g) + 2H2O(aq).
CaCO3 (s) → CaO(s) + CO2(g).
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g).
Khi đốt cháy ethylene, ngọn lửa có nhiệt độ cao nhất khi ethylene
Cháy trong không khí.
Cháy trong hỗn hợp khí oxygen và nitrogen.
Cháy trong oxygen nguyên chất.
Cháy trong hỗn hợp khí oxygen và khí carbonic.
Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?
Đưa sulfur đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxygen.
Quạt bếp than đang cháy.
Thay hạt aluminum bằng bột aluminum để cho tác dụng với dung dịch HCl.
Dùng dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng.
Trong các câu sau, câu nào sai?
Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất.
Nước giải khát được nén CO2 và ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua (độ acid) lớn hơn.
Thực phẩm được bảo đảm ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Thực phẩm nấu trong nồi áp suất là để có nhiệt độ cao hơn 100 ℃.
Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với acid chlorinehidric?
Fe2O3, KMnO4, Cu, Fe, AgNO3.
Fe, CuO, H2SO4, Ag, Mg(OH)2.
Fe2O3, KMnO4¸Fe, CuO, AgNO3.
KMnO4, Cu, Fe, H2SO4, Mg(OH)2.
Phương pháp điều chế khí chlorine trong công nghiệp là
cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh.
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp.
Điện phân nóng chảy NaCl.
điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
Chọn phát biểu không đúng:
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.
Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Bán kính nguyên tử của chlorine lớn hơn bán kính nguyên tử của fluorine.
Độ âm điện của bromine lớn hơn độ âm điện của iodine.
Tính khử của ion Br− nhỏ hơn tính khử của ion Cl−.
Tính acid của HF yếu hơn tính acid của HCl.
Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dich H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
KBr.
KI.
NaCl.
NaBr.
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
Cl2.
F2.
I2.
Br2.
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đung nóng thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây?
KClO3.
KClO.
KClO4.
KClO2.
Khi phản ứng với phi kim, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron.
Nhận 2 electron.
Nhận 1 electron.
Góp chung electron.
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung iodine?
I2, HI.
HI, HIO3.
KI, KIO3.
I2, AlI3.
Khi tiến hành điều chế và thu khí clo vào bình, để ngăn khí clo thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí clo bằng bông có tẩm dung dịch:
NaCl.
HCl.
NaOH.
KCl.
Có các chất: Al(OH)3, FeO, Ag, CaCO3, Cu, AgNO3. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là
4
5
3
6
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
(b) Chloramin-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch covid – 19.
(c) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng.
(d) Muối là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước javel.
(c) Bromine là chất khí màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc.
(d) Iodine có tính oxi hóa và phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ phòng.
(e) Khi trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch KI, sau phản ứng thu được kết tủa trắng.
Số phát biểu sai là :
2
3
4
5
Nghiên cứu tác dụng của iodine với hồ tinh bột, người ta làm thí nghiệm như sau: cho vào ống nghiệm một ít hồ tinh bột. Nhỏ một giọt nước iodine vào ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó để nguội. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là
Lúc đầu hỗn hợp chuyển sang màu xanh, sau đó mất màu khi đun nóng và lại xuất hiện màu xanh trở lại khi để nguội.
Lúc đầu hỗn hợp chuyển sang màu đen, sau đó có màu xanh khi đun nóng và xuất hiện màu trắng khi để nguội.
Lúc đầu hỗn hợp chuyển sang màu xanh, sau đó mất màu khi đun nóng và có màu trắng của hồ tinh bột khi để nguội.
Lúc đầu hỗn hợp chuyển sang màu đen, sau đó mất màu khi đun nóng và xuất hiện màu đen khi để nguội.
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2.
Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là
2
3
4
5
Trong phản ứng hoá học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2, mỗi nguyên tử Zn đã
nhường 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
Trong quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hoá - khử?
Sự cháy.
Sự han gỉ kim loại.
Hoà tan vôi sống vào nước.
Sản xuất sulfuric acid.
Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là phản ứng oxi hóa khử?
Phản ứng trao đổi.
Phản ứng hóa hợp.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng thế trong hóa vô cơ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Các phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
HCl (aq) + NaOH (aq) NaCl (aq) + H2O (l) Δ H= -57,3KJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH thu nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho phương trình phản ứng
Zn (r) + CuSO4 (aq) ----> ZnSO4 (aq) + Cu (s) ΔH=-210KJ
Và các phát biểu sau:
(1)Zn bị oxi hóa;
(2)Phản ứng trên tỏa nhiệt;
(3)Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ;
(4)Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên;
Các phát biểu đúng là
(1) và (3).
(2) và (4).
. (1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2 (g) + I2 (g) --->2HI (g) ΔH= 11,3 Kj
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI.
Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm.
