NEW
Font size
WorksheetsTỐT NGHIỆP ĐỀ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học-công nghệ, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển
A. lấy chính trị làm trọng điểm. C. lấy quân sự làm trọng điểm.
B. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm. D. lấy kinh tế làm trọng điểm.
A
B
C
D
Câu 2: Thực tế đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày 19-12- 1946 ở Việt Nam đã cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao là
A. độc lập với đấu tranh quân sự. C. hỗ trợ thắng lợi quân sự.
B. phụ thuộc vào tháng lợi quân sự. D. mang tính quyết định.
A
B
C
D
Câu 3: Sự phát triển lực lượng chính trị của cách mạng Đông Dương trong thời kì 1939-1945 có đặc điểm là
A. từ thành thị phát triển về nông thôn . C. từ miền xuôi phát triển lên miền ngược.
B. từ miền núi phát triển xuống miền xuôi. D. từ nông thôn tiến về các thành thị
A
B
C
D
Câu 4: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
B. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
C. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu.
D. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
A
B
C
D
Câu 5: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh diễn ra dưới hình thức chủ yếu nào sau đây?
A. Đấu tranh chính trị. C. Đấu tranh nghị trường.
B. Mit tình, biểu tình. D. Đấu tranh vũ trang.
A
B
C
D
Câu 6: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930-1931 là
A. tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang, tấn công vào chính quyền địch ở địa phương, thành lập chính quyền công - nông.
B. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các xô viết đại biểu công- nông.
C. xuất bản sách báo tiến bộ tố cáo tội ác của thực dân, phong kiến kết hợp với đấu tranh nghị trường.
D. mít tinh, biểu tình đòi chính quyền thực dân trao trả độc lập, ruộng đất cho dân cày.
A
B
C
D
Câu 7: Âm mưu của Mỹ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là
A. xây dựng miền Nam thành khu biệt lập để dễ kiểm soát.
B. củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.
C. thực hiện cuộc “cải cách điền địa” tiến tới “bình định” miền Nam.
D. tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện chương trình “bình định” miền Nam.
A
B
C
D
Câu 8: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là gì?
A. Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
B. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng
C. Bám sát tình hình, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
D. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
A
B
C
D
Câu 9: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, đề tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành siêu cường về
A. quân sự. C. chính trị.
B. khoa học vũ trụ. D. khoa học - kĩ thuật.
A
B
C
D
Câu 10: Từ thực tiễn vai trò của hậu phương qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn về luận điểm nào của Lênin?
A. Hậu phương mạnh sẽ thúc đẩy cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi.
B. Hậu phương vững mạnh là nền tảng cho kháng chiến và kiến quốc.
C. Hậu phương là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh.
D. Hậu phương cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho tiền tuyến trong kháng chiến.
A
B
C
D
Câu 11: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò của Liên hợp quốc?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B. Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
A
B
C
D
Câu 12: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới?
A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng kinh tế Châu Á.
B. Hàn Quốc trở thành con rồng kinh tế của Châu Á.
C. Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
D. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
A
B
C
D
Câu 13: Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đang là ở
A. hình thức đấu tranh. C. địa bàn hoạt động.
B. thành phần tham gia. D. khuynh hướng cách mạng
A
B
C
D
Câu 14: Trong giai đoạn 1945-1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng cuộc kháng chiến chống Pháp?
A. Chiến dịch Hòa Bình (1951-1952). C. Chiến dịch Việt Bắc (1947).
B. Chiến dịch Biên giới (1950). D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
A
B
C
D
Câu 15: Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật, đến lượt mình kĩ thuật lại mở đường cho
A. khoa học. B. công nghệ. C. sản xuất. D. kĩ thuật.
A
B
C
D
Câu 16: Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến vì
A. quân đội ta đã giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
B. quân đội ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C. buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
D. đã làm xoay chuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
A
B
C
D
Câu 17: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân để tổ chức ASEAN mở rộng thành viên từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
A. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li.
B. Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
C. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
D. Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
A
B
C
D
Câu 18: Trong giai đoạn hiện nay để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trước tiên nước ta cần phải làm gì?
A. Tận dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí. C. Tiến hành cải cách sâu rộng.
B. Thành lập các công ty lớn. D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
A
B
C
D
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
B. Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
C. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D. Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân xâm lược Lào, Campuchia.
A
B
C
D
Câu 20: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt
A. hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
B. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.
C. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo,
D. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trên vũ đài lịch sử.
A
B
C
D
Câu 21: Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã chọn địa điểm nào để xây dựng căn cứ địa cách mạng?
A. Tuyên Quang. B. Lạng Sơn.
C. Thái Nguyên. D. Cao Bằng.
A
B
C
D
Câu 22: Vì sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam ?
A. Pháp tăng cường đàn áp phong trào yêu nước và phong trào đấu tranh của công nhân.
B. Giai cấp công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá rộng rãi vào Việt Nam.
C. Nguyễn Ái Quốc thực hiện theo chỉ thị của Quốc tế cộng sản,
D. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ lý luận cách mạng
A
B
C
D
Câu 23: Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13-8-1945), tại nhiều địa phương trên cả nước đã tiến hành khởi nghĩa vì
A. Đảng bộ các địa phương biết tin phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động.
B. quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự, mất hết tinh thần chiến đấu. C. biết tin Hồng quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật.
D. Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
A
B
C
D
Câu 24: “Chấn hưng hàng nội”, “bài trừ hàng ngoại ” (1919) là phong trào đấu tranh của giai cấp
A. công nhân. B. tiểu tư sản. C. nông dân. D. tư sản.
A
B
C
D
Câu 25: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ được bắt đầu từ năm 1961 đến năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng
A. quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
B. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.
D. quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
A
B
C
D
Câu 26: Ngày 13-8-1945, khi nhận được thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh ngay lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và
A. thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
B. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
C. thông qua 10 chính sách của mặt trận Việt Minh.
D. thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
A
B
C
D
Câu 27: Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của tổ chức ASEAN?
A. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
B. Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.
C. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
D. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
A
B
C
D
Câu 28: Âm mưu chiến lược của Mi khi can thiệp ngày càng sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) của thực dân Pháp là gì?
A. Nắm quyền trực tiếp điều khiển chiến tranh Đông Dương.
B. Giúp Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
C. Khẳng định sức mạnh quân sự của Mĩ.
D. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
A
B
C
D
Câu 29: “Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại kế hoạch chiến tranh của Pháp tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”. Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến của Đảng ta?
A. Tự lực cánh sinh. C. Chính nghĩa. B. Toàn diện. D. Toàn dân.
A
B
C
D
Câu 30: Chính sách đối ngoại “cấm đạo”, đuổi giáo sĩ phương Tây của nhà Nguyễn đã
A. làm cho Việt Nam bị cô lập với thế giới bên ngoài.
B. gây ra những mâu thuẫn, làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.
C. trở thành nguyên nhân sâu xa cho thực dân Pháp xâm lược nước ta.
D. chà đạp nghiêm trọng đến tôn giáo của các nước trên thế giới.
A
B
C
D
Câu 31: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thể lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước ta là
A. thực dân Pháp và đề quốc Mĩ. C. thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.
B. thực dân Pháp và tay sai. D. để quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
A
B
C
D
Câu 32: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là
A. thực hiện bao vây, chia cắt, đánh công kiên.
B. thực hiện chiến thuật đánh điểm, diệt viện.
C. tiến công quân sự của lực lượng vũ trang và nổi dậy của nhân dân.
D. có sự kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
A
B
C
D
Câu 33: Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp Quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
D. Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.
A
B
C
D
Câu 34: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa là do việc thực hiện
A. Kế hoạch Mác-san (6-1947).
B. Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO.
C. Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
D. Học thuyết Truman (3-1947).
A
B
C
D
Câu 35: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873, ai được phong chức “Bình Tây Đại nguyên soái”?
A. Trương Quyền. C. Nguyễn Tri Phương.
B. Trương Định. D. Nguyễn Trung Trực.
A
B
C
D
Câu 36: Yếu tổ quốc tế tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa binh ở Đông Dương là
A. sự thỏa hiệp giữa các nước lớn. C. sự bùng nổ cuộc chiến tranh Triều Tiên.
B. xu thế toàn cầu hóa. D. xu thể hòa hoãn Đông - Tây.
A
B
C
D
Câu 37: Cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A. giúp nước Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. đưa nước Nga thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
C. đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh dân tộc mình.
D. dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
A
B
C
D
Câu 38: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930) xác định lãnh đạo cách mạng Việt Nam là giai cấp
A. Công nhân. C. Nông dân. B. Tiểu tư sản, trí thức. D. Tư sản dân tộc.
A
B
C
D
Câu 39: Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta song chưa trọn vẹn?
A. Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành.
B. Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
C. Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
D. Ngay sau ngày ký kết, Mĩ đã cấu kết Pháp để phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
A
B
C
D
Câu 40: Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hưởng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX đều có sự khác nhau về
A. phương pháp. C. lực lượng lãnh đạo. B. mục đích. D. khuynh hướng.
A
B
C
D
