NEW
Font size
Worksheetstn. ôn tập vô cơ lần 2
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Na2CO3 sinh ra khí CO2?
HCl.
NaOH.
Ca(OH)2.
BaCl2.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Ba.
Na.
Ag.
Mg.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Al
W
Na
Fe
Trong các lon kim loại sau đây, ion nào có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+.
Mg2+.
Al3+.
Zn2+.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Mg(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Na2SO4.
Trường hợp nào dưới đây kim loại không bị ăn mòn?
Cho Mg vào dung dịch CuSO4.
Cho Cu vào dung dịch ZnSO4.
Đốt Mg trong không khí.
Cho Zn vào dung dịch CuSO4.
Cho phương trình hóa học của phản ứng sau: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. Phát biểu nào sau đây đúng?
lon Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Ag+.
Ag có tính khử mạnh hơn Cu.
lon Ag+ bị khử thành Ag.
Cu bị khử thành Cu2+.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cu
Mg
Na
Al
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)2.
Fe(OH)3.
FeO.
FeSO4.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với nước?
Ba.
Na.
Ca.
Be.
Cho m gam hỗn hợp kim loại Al, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lit H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Giá trị của m là
16
4,7
15
2
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3 và FeCl2 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch chứa muối
Fe(NO3)3 và KNO3.
Fe(NO3)2 và Al(NO3)3.
Fe(NO3)3 và Al(NO3)3.
Fe(NO3)3.
Tính chất nào không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính cứng.
Ánh kim.
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào sau đây?
C + O2 → CO2.
3C + 4Al → Al4C3.
C + H2O → CO + H2.
C + CuO → Cu + CO.
Dãy các ion kim loại đều bị Zn khử thành kim loại là
Cu2+, Mg2+, Pb2+.
Pb2+, Ag+, Al3+.
Cu2+, Ag+, Na+.
Fe2+, Pb2+, Cu2+.
Cho các chất: HCl, NaHCO3, Al, Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho lá Cu vào dung dịch AgNO3.
b) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
c) Cắt miếng sắt tây (sắt trang thiếc), để trong không khí ẩm.
d) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
e) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
2
1
5
4
Phát biểu nào sau đây là đúng
Thạch cao khan (CaSO4.H2O) được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương.
Sắt là kim loại nặng, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất trong các kim loại.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất
Phèn chua có công thức là NaAl(SO4)2.12H2O được dùng để làm trong nước đục.
Cho các kim loại Na, Cu, Fe, Al. Kim loại tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là
Na
Cu
Fe
Al
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
KOH + NH4Cl → KCl + NH3 + H2O
Khí X tan nhiều trong nước tạo dung dịch có tính bazơ. Khí X là
O2
HCl
N2
NH3
. Có 4 dung dịch riêng biệt: CuCl2, Zn(NO3)2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch 1 thanh Ni. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
1
2
3
4
Hỗn hợp rắn X gồm Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X có thể tan hoàn toàn trong dung dịch nào sau đây?
HCl dư
NH3 dư
NaOH dư
AgNO3 dư
Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
11,20
8,4
2,8
5,6
Oxit nào sau đây bị oxi hóa khi phản ứng với HNO3 loãng
Al2O3.
Fe.
Fe2O3.
FeO.
Dung dịch NaOH tạo kết tủa với dung dịch chất nào sau đây ở điều kiện thường?
Ca(HCO3)2.
NaOH.
Ca(OH)2.
CaCl2.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
MgSO4.
Na2CO3.
NaOH.
H2SO4.
Chất nào sau đây và phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?
NaNO3.
Ca(HCO3)2.
MgCO3.
CaCl2.
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng thủy luyện?
CaO + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.
4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho Al vào dung dịch HCl.
Cho Na vào H2O.
Cho Al vào dung dịch KNO3.
Cho Ba vào dung dịch NaCl.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Cho 5,40 gam bột nhôm tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
3,36.
2,99.
6,72.
4,48.
Hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng chỉ thu được muối sắt(II)?
Fe(OH)3.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).
(c) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3.
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(e) Đun nóng dung dịch chứa Ca(HCO3)2.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là
2
3
4
5
Có các phát biểu sau:
(1) Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.
(2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương.
(3) SO3 khi tác dụng với nước tạo thành 2 axit.
(4) Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.
(5) CuSO4 khan được dùng để phát hiện dấu vết nước trong chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K, và Al đều phản ứng mạnh với nước;
(b) Dung dịch muối Fe(NO3)2 tác dụng được với dung dịch HCl;
(c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PCl3 và PCl5;
(d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen;
(e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư;
(g) Người ta không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế kim loại Al trong công nghiệp bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.
(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo.
(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.
(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Hoàn tan hoàn toàn 1,92 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N5+). Giá tri của X là
0,06
0,09
0,18
0,12
Nhiệt phân hoàn toàn một muối X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho chất rắn Y vào dung dịch HCl dư, thấy chất rắn không tan. Vậy muối X
Cu(NO3)2.
KNO3.
(NH4)2CO3.
AgNO3.
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là
4,48 lít.
8,19 lít.
7,33 lít
6,23 lít.
