WorksheetsKIỂM TRA 15P- ESTE 2022
Total questions: 20
Worksheet time: 16mins
Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic
B. glixerol
C. ancol metylic
D. etylen glicol
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là:
A. vinyl propioat
B. vinyl axetat
C. etyl axetat
D. etyl propioat
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
A. Xà phòng hóa
B. Tráng gương
C. Este hóa
D. Hiđro hóa
Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng:
A. hiđro hóa
B. este hóa
C. xà phòng hóa
D. polime hóa
Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este X tạo bởi ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức thu được 0,22 g CO2 và 0,9 g H2O. X có CTCT là:
A. HCOOC2H5
B. CH3COOCH3
C. C2H5COOC2H5
D. C2H5COOCH3
Cho 12 g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là:
Etyl axetat
B. propyl fomiat
C. metyl axetat
D. metyl fomat
Xà phòng hóa 6,6 g etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 12,3g
B. 6,15g
C. 8,1 g
D. 9,15 g
Công thức phân tử của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng.
CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 ( n ≥ 3)
CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (loại tristearat) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH là
A. 1,78 kg.
B. 0,184 kg.
C. 0,89 kg.
D. 1,84 kg.
Cho các chất CH3COOH (1); CH3CH2OH (2); CH3COOCH3 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
1-2-3
1-3-2
3-2-1
2-3-1
Este nào có mùi thơm của chuối chín?
A. Benzyl axetat
B. Isoamyl axetat
C. Benzyl fomat
D. Etyl fomat
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
A. C6H5OH
B. CH3COCH3
C. HCOOC2H5
D. CH3COOH
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
5
2
4
6
Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 39,6 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
30%
50%
60%
75%
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M thu được 9,4 gam muối duy nhất và 4,04 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức cấu tạo của 2 este là:
C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5.
C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7.
C2H3COOC2H5 và C2H3COOC3H7.
Đun nóng 7,20 gam metyl fomat trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan có khối lượng là
10,20 gam.
8,16 gam.
13,20 gam.
9,36 gam.
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH–COOCH3. Tên gọi của X là
metyl acrylat.
metyl axetat.
metyl propionat.
propyl fomat.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng H2O thu được là
30,8 gam.
50,4 gam.
12,6 gam.
100,8 gam.
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau. Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A. CH3COOH và C2H5OH
B. CH3COOH và CH3OH.
C. CH3COOH, CH3OH và H2SO4đ.
D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4đ.
