wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tây Tiến

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của các chiến sĩ Tây Tiến được nêu ở phần Tiểu dẫn

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là thanh niên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

2.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

3.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

4.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

5.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

6.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

7.

Nội dung chính của phần đầu bài thơ là gì ?

a)

a. Nhớ về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ dữ dội

b)

b. Nhớ về thiên nhiên Tây Bắc mĩ lệ thơ mộng

c)

c. Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những cuộc hành quân nơi núi rừng Tây Bắc

d)

d. Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những kỉ niệm thơ mộng nơi núi rừng Tây Bắc

8.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

9.

Nội dung chính của phần đầu bài thơ là gì ?

a)

a. Nhớ về thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ dữ dội

b)

b. Nhớ về thiên nhiên Tây Bắc mĩ lệ thơ mộng

c)

c. Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những cuộc hành quân nơi núi rừng Tây Bắc

d)

d. Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những kỉ niệm thơ mộng nơi núi rừng Tây Bắc

10.

Hồn thơ của Quang Dũng ....

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí

11.

Vần "ơi" trong câu "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" mang âm hưởng như thế nào?

a)

Mang âm hưởng vang động, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

b)

Mang âm hưởng tươi vui, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

c)

Mang âm hưởng hạnh phúc, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

d)

Mang âm hưởng ma mị, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

12.

Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến như thế nào?

a)

Bi tráng, lãng mạn trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ, mĩ kệ, hiểm nguy

b)

Bi hài, lãng mạn trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ, mĩ kệ, hiểm nguy

c)

Bí tráng, lan man trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ, mĩ kệ, hiểm nguy

d)

Bi tráng, lãng mạn trên cái nền viên chiên hùng vĩ, hiểm nguy, mĩ lệ

13.

Sự hy sinh, mất mát được thể hiện trong bài thơ Tây Tiến mang đậm âm hưởng nào?

a)

Bi ai.

b)

Bi thương.

c)

Bi luy.

d)

Bi tráng.

14.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Lạng Sơn

d)

Sầm Nưa

15.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam

16.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

17.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

18.

Đặc điểm của các chiến sĩ Tây Tiến được nêu ở phần Tiểu dẫn

a)

là những nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, soạn nhạc, viết văn

b)

phần đông là thanh niên Hà Nội

c)

chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn về vật chất, bị sốt rét hoành hành

d)

sống lạc quan, chiến đấu dũng cảm

19.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

20.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

21.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời" gợi ra

a)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

b)

sự khắc nghiệt, gian khổ của con đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên chặng đường hành quân mỏi mệt

d)

tư thế sẵn sàng chiến đấu, thái độ cứng rắn, ngang tàng của người lính ngay trong cả lúc hi sinh

22.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

23.

Ý nghĩa của hình ảnh "hoa đong đưa"

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến bịn rịn, không muốn chia xa

c)

thiên nhiên Tây Bắc hoang vắng, hư ảo

d)

hình ảnh những cô gái Tây Bắc bịn rịn, không muốn chia tay

24.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

25.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Gục lên súng mũ bỏ quên đời

26.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

27.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

28.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

29.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

30.

Người lính Tây Tiến trong bài thơ mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa bởi

a)

tâm hồn lãng mạn, hào hoa

b)

hoàn cảnh xuất hiện là vùng biên ải núi non trùng điệp

c)

tinh thần chiến đấu kiêu dũng

d)

coi cái chết nhẹ tựa lông hồng

31.

Đặc sắc nghệ thuật của bài Tây Tiến

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ sáng tạo

32.

Nhà thơ viết Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi bởi

a)

hồn phải tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc, chưa muốn về xuôi khi bóng giặc vẫn còn.

b)

hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

những người lính Tây Tiến dù có chuyển sang đơn vị khác thì tâm hồn vẫn gắn bó, không thể tách rời đơn vị cũ, với địa bàn hoạt động của đoàn quân.

d)

hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

33.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

Điệp thanh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp vần

d)

Nói quá

34.

Về cách hiểu câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

35.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

36.

Nhà thơ viết Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi bởi

a)

hồn phải tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc, chưa muốn về xuôi khi bóng giặc vẫn còn.

b)

hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

những người lính Tây Tiến dù có chuyển sang đơn vị khác thì tâm hồn vẫn gắn bó, không thể tách rời đơn vị cũ, với địa bàn hoạt động của đoàn quân.

d)

hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

37.

Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ

c)

Kháng chiến chống phát xít Nhật.

d)

Kháng chiến chống xâm lược biên giới của Trung Quốc.

38.

Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến được thể hiện qua:

a)

Gắn bó với quần chúng bị bốc lột tàn nhẫn.

b)

Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

Tình đồng chí gắn kết, chia ngọt sẻ bùi

d)

Lạc quan, yêu đời nhưng cũng hào hùng bi tráng.

39.

Bài thơ Tây Tiến được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Quang Dũng rời xa đơn vị Tây Tiến và nhận nhiệm vụ mới

b)

Khi Quang Dũng đang chiến đấu ở biên giới Việt Lào cùng trung đoàn 52

c)

Khi Quang Dũng trở về Hà Nội, cùng anh em tiếp quản thủ đô

d)

Khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp hoàn toàn thắng lợi

40.

Bài thơ Tây Tiến có tên ban đầu là gì?

a)

Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Mây đầu ô

41.

Trạng thái tâm lí khơi dậy nguồn cảm hứng sáng tác bài thơ Tây Tiến là?

a)

Nỗi nhớ.

b)

Niềm cảm thương trước sự tàn khốc nơi chiến trường.

c)

Niềm lạc quan của chàng trai trẻ Hà Nội bước vào chiến trường khói lửa.

d)

Nỗi hoài mong về một ngày hòa bình.

42.

Những yếu tố chi phối nguồn cảm hứng của thi sĩ Quang Dũng khi sáng tác bài thơ Tây Tiến.

a)

Cảm hứng hiện thực từ chiến trường khốc liệt.

b)

Cảm hứng lãng mạn từ cốt cách của những chàng trai Hà Nội.

c)

Cảm hứng lãng mạn và bi tráng

d)

Cảm hứng hiện thực và bi tráng

43.

Phép nhân hóa được sử dụng trong những cụm từ súng ngửi trời; cọp trêu người” có tác dụng gì trong việc thể hiện ý thơ của thi sĩ Quang Dũng?

a)

Tăng thêm tính hấp dẫn, sinh động cho câu thơ.

b)

Gợi sự liên tưởng mạnh mẽ về hiện thực nơi chiến trường khốc liệt.

c)

Nhấn mạnh sự hoang sơ, ghê sợ nơi rừng thiêng nước độc.

d)

Lãng mạn hóa hiện thực trên hành trình gian khó nơi chiến trường.

44.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời !

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Nói giảm

d)

Hoán dụ

45.

Sự hy sinh, mất mát được thể hiện trong bài thơ Tây Tiến mang đậm âm hưởng nào?

a)

Bi ai.

b)

Bi thương.

c)

Bi luy.

d)

Bi tráng.

46.

Khổ thơ cuối trong tác phẩm Tây Tiến không thể hiện ý nào sau đây?

a)

Nỗi nhớ da diết khi nhớ về chiến trường xưa, đồng đội cũ.

b)

Lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu ngoan cường của trung đoàn 52.

c)

Tâm hồn thi sĩ vẫn mãi gửi lại miền đất Tây Bắc và đồng đội.

d)

Lời nguyện cho ý chí của người lính Tây Tiến vẫn vẹn nguyên.

47.

Quê của tác giả Quang Dũng?

a)

Huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây

b)

Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Vĩnh Long

d)

Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

48.

Tác phẩm nổi bật của Quang Dũng?

a)

Đôi bờ, Tây Tiến, Một buổi chiều

b)

Tây Tiến, Đôi mắt người Sơn Tây, Người mẹ cầm súng

c)

Tây Tiến, Đôi mắt người Sơn Tây, Đôi bờ,...

d)

Phượng mười năm, Tây Tiến,...

49.

Năm 2001, Quang Dũng được trao tặng giải thưởng gì?

a)

Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật

b)

Giải thưởng Nhà nước về Khoa học Công nghệ

c)

Giải thưởng cống hiến

d)

Giải thưởng tác giả được yêu thích nhất

50.

Đoàn quân Tây Tiến được thành lập năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

51.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là gì?

a)

Giúp bộ đội Lào bảo vệ nước Lào

b)

Bảo vệ biên giới Tây Bắc của Tổ quốc

c)

Phối hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt-Lào

d)

Đánh tiêu hao lực lượng đội quân Pháp ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ nước ta

52.

Hồn thơ của Quang Dũng ....

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí

53.

Không gian ở hai câu đầu là không gian như thế nào?

a)

Sống Mã và núi rừng, nơi lưu giữ những kỉ niệm của một người lính Tây Tiến

b)

Sông Mạ và núi rừng, nơi lưu giữ những kỉ niệm của một người lính Tây Tiến

c)

Sông Mã và núi rừng, nơi lưu giữ những kỉ niệm của một người lính Tây Tiến

d)

Sông Mã và núi rừng nơi lưu giữ những kỉ niệm của một người lính Tây Tiền

54.

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai là ai?

a)

Người lính Tây Tiến

b)

Hình ảnh ngọn đuốc

c)

"Em", các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân

d)

Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân

55.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Tây Tiến

a)

Sự kết hợp hài hào giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực

b)

Cách sử dụng ngôn từ, hình ảnh thơ độc đáo, đặc sắc

c)

Kết hợp chất nhạc và họa

d)

Tất cả các đáp án trên

56.

Câu 1: Ý nào sau đây nêu đầy đủ nhất nội dung chính của bài thơ Tây Tiến?

a)

A. Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ và lãng mạn của núi rừng Tây Bắc nước ta

b)

B. Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người lính Tây Tiến

c)

C. Ca ngợi vẻ đẹp lãng mạn, tinh thần lạc quan của những người lính Tây Tiến

d)

D. Thể hiện nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng đội, những người lính đã chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.

e)

E. Tất cả các câu trên.

57.

Câu 2: Ý nào sau đây về chưa chính xác về tác giả Quang Dũng?

a)

A. Quê ở Phượng Trì , Đan Phượng , Hà Tây

b)

B. Là nhà thơ – chiến sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

c)

C. Ngoài làm thơ còn viết văn , vẽ tranh, soạn nhạc

d)

D. Là tác giả của nhiều vở kịch hấp dẫn.

58.

Câu 3: Câu thơ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”? sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Nhân hóa

b)

B. Hoán dụ

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. So sánh

59.

Câu 4: Việc sử dụng biện pháp tu từ trong câu thơ "Hồn về Sầm Nứa, chẳng về xuôi" thể hiện ý nghĩa

a)

A. Dù đã hi sinh nhưng tâm hồn các anh vẫn lưu luyến mảnh đất này

b)

B. Các chiến sĩ muốn được nằm yêu nghỉ nơi núi rừng bình yên.

c)

C. Các chiến sĩ muốn nằm lại bên những người đồng đội đã cùng chiến đấu và hi sinh.

d)

D. Các chiến sĩ tiếp tục cuộc chiến đấu với quân giặc chứ chưa muốn về xuôi khi chưa hoàn thành nhiệm vụ.

60.

Câu 5: Tác phẩm nào sau đây không phải của Quang Dũng ?

a)

A. Đèo Cả

b)

B. Đôi mắt người Sơn Tây

c)

C. Rừng về xuôi

d)

D. Mây đầu ô

61.

Câu 7: Yếu tố nào sau đây chi phối tới nội dung của bài thơ “ Tây Tiến “ ?

a)

A. Tây tiến là đơn vị quân đội thành lập năm 1947 mà chiến sĩ phần đông là thanh niên Hà Nội

b)

B. Địa bàn hoạt động của đơn vị Tây Tiến là biên giới Việt-Lào

c)

C. Lính Tây Tiến chiến đấu trong hoàn cảnh hết sức gian khổ thiếu thốn.

d)

D. Quang Dũng đã làm đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến rồi chuyển sang đơn vị khác.

62.

Câu 16: Hai câu thơ “ Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” thể hiện nét đẹp nào của người lính?

a)

A. Chí khí của người lính Tây Tiến

b)

B. Đời sống tình cảm của lính Tây Tiến

c)

C. Cái chí và cái tình của người lính

d)

D. Lòng căm thù quân giặc và nỗi buồn nhớ về Hà Nội

63.

Câu 15: Dòng nào chưa nói đúng về nội dung chính ở đoạn thơ thứ 3 của bài Tây Tiến ?

a)

A. Ngoại hình và đời sống nội tâm của người lính

b)

B. Cái tình và cái chí của người lính

c)

C. Sự giằng xé giữa lí tưởng cao đẹp và tình cảm sâu nặng của người lính

d)

D. Vẻ đẹp khí phách, tâm hồn và sự hi sinh kiêu hùng của người lính

64.

Câu 16: Dòng nào không đúng nói về nội dung bốn câu thơ cuối đoạn ba của bài thơ Tây Tiến ?

a)

A. Nói về cái cốt cách đa tình của người lính Tây Tiến

b)

B. Thể hiện lí tưởng sống cao đẹp của người lính

c)

C. Diễn tả sự hi sinh cao cả , lẫm liệt của người lính

d)

D. Khẳng định sự bất tử của người lính đã hi sinh.