wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ba định luật NewTon

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

2.

Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

8m.

b)

4m.

c)

1m.

d)

2m

3.

Chọn câu đúng. Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính.

a)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

b)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính về độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

c)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

d)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn trọng lượng của tấm kính.

4.

Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

a)

0,008m/s.

b)

2m/s.

c)

8m/s.

d)

0,8m/s.

5.

Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật:

a)

Gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng.

b)

Hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau.

c)

Các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối.

d)

Lực và phản lực có độ lớn bằng nhau.

6.

Theo định luật I Niu-tơn thì

a)

Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

b)

Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.

c)

Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

7.

Biểu thức định luật II Niu tơn

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{F}{m}

b)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{\overrightarrow{F}}{m}

c)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

d)

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

8.

Chọn phát biểu đúng nhất.

a)

Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

c)

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

d)

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.

9.

Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực

a)

là cặp lực cân bằng.

b)

là cặp lực có cùng điểm đặt.

c)

là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

10.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật dừng lại ngay.

11.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

12.

Một viên bi chuyển động đều trên mặt sàn nằm ngang, phẳng, nhẵn (ma sát không đáng kể). Nhận xét nào sau đây là sai?

a)

Gia tốc của vật bằng không.

b)

Hợp lực tác dụng lên vật bằng không.

c)

Gia tốc của vật khác không.

d)

Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kỳ thời điểm nào.

13.

Chọn câu SAI ?

a)

Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b)

Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương.

c)

Lực và phản lực không cân bằng nhau.

d)

Trong tương tác giữa hai vật nhất định, gia tốc mà chúng thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của hai vật.

14.

Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2. Độ lớn của lực bằng

a)

3 N

b)

4 N

c)

5 N

d)

6 N

15.

Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

a)

2 m

b)

0,5 m

c)

4 m

d)

1 m

16.

Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

a)

32 ms232\ \frac{m}{s^2}

b)

0,005 ms20,005\ \frac{m}{s^2}

c)

3,2 ms23,2\ \frac{m}{s^2}

d)

5 ms25\ \frac{m}{s^2}

17.

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2. Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng

a)

1 m/s2

b)

0,5 m/s2

c)

2 m/s2

d)

4 m/s2

18.

Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật

a)

chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

b)

lập tức dừng lại.

c)

vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.

d)

vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

19.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

20.

Hãy chỉ ra kết luận SAI. Lực là nguyên nhân làm cho

a)

vật chuyển động.

b)

hình dạng của vật thay đổi.

c)

độ lớn vận tốc của vật thay đổi.

d)

hướng chuyển động của vật thay đổi.

21.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

22.

Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không đổi.

d)

bằng 0.

23.

(NB) Trạng cân bằng bao gồm trạng thái

a)

đứng yên và chuyển động tròn đều.

b)

đứng yên và chuyển động thẳng đều.

c)

chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều.

d)

đứng yên, chuyển động thẳng đều và chuyển động tròn đều.

24.

(NB) Nguyên nhân để một chất điểm ở trạng thái cân bằng là

a)

Gia tốc của nó bằng 0.

b)

Vận tốc của nó bằng 0.

c)

Hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

Vật phải ở tọa độ bằng 0.

25.

(NB) Quán tính là tính chất của vật có xu hướng

a)

giữ nguyên vận tốc của nó.

b)

giữ nguyên gia tốc của nó.

c)

giữ nguyên khối lượng của nó.

d)

giữ nguyên tọa độ của nó.

26.

(TH) Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì điều nào sau đây là sai? Hai lực có

a)

cùng điểm đặt.

b)

cùng giá.

c)

cùng hướng.

d)

cùng độ lớn.

27.

(NB) Biểu thức liên hệ giữa gia tốc mà vật thu được với hợp lực tác dụng lên vật là

a)

a=Fhlm.\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F_{hl}}}{m}.

b)

a=m.Fhl.\overrightarrow{a}=m.\overrightarrow{F_{hl}}.

c)

m=aFhl.m=\frac{\overrightarrow{a}}{\overrightarrow{F_{hl}}}.

d)

Fhl=am.\overrightarrow{F_{hl}}=\frac{\overrightarrow{a}}{m}.

28.

(TH) Theo định luật II Newton, gia tốc mà vật thu được

a)

tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.

b)

tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.

c)

tỉ lệ thuận với hợp lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

d)

tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với hợp lực tác dụng lên vật.

29.

(TH) Lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?

a)

cùng giá.

b)

cùng độ lớn.

c)

cùng điểm đặt.

d)

ngược chiều.

30.

(TH) Lực mà Trái Đất hút các vật có độ lớn

a)

lớn hơn lực vật hút Trái Đất.

b)

nhỏ hơn lực vật hút Trái Đất.

c)

bằng lực vật hút Trái Đất.

d)

đáng kể còn vật thì không hút Trái Đất.