Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

Total questions: 20

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

2.

Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?

a)

Điện tích Q

b)

Điện tích thử q

c)

Khoảng cách r từ Q đến q

d)

Hằng số điện môi của môi trường

3.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

a)

N

b)

C

c)

V/m

d)

Vm

4.

Đặt điện tích thử q1 tại P ta thấy có lực điện F→1\overrightarrow{F}_1 tác dụng lên q1. Thay điện tích thử q1 bằng điện tích thử q2 thì có lực F→2\overrightarrow{F}_2 tác dụng lên q2 nhưng F→2\overrightarrow{F}_2 khác F→1\overrightarrow{F}_1 về hướng và độ lớn. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi

b)

Vì q1, q2 ngược dấu nhau

c)

Vì q1, q2 có độ lớn khác nhau

d)

Vì q1, q2 có dấu và độ lớn khác nhau

5.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

a)

dọc theo chiều của đường sức điện trường

b)

ngược chiều đường sức điện trường

c)

vuông góc với đường sức điện trường

d)

theo một quỹ đạo bất kỳ

6.

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:

a)

E = 0,450 V/m

b)

E = 0,225 V/m

c)

E = 4500 V/m

d)

E = 2250 V/m

7.

Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm. Vector cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích có độ lớn:

a)

18 000V/m

b)

45 000V/m

c)

36 000V/m

d)

12 500V/m

8.

Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC của tam giác có độ lớn

a)

2 100V/m

b)

6 800V/m

c)

12 000V/m

d)

9 700V/m

9.

Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Cường độ điện trường tại tâm của tam giác là

a)

0

b)

1 200V/m

c)

2 400V/m

d)

9 000V/m

10.

Một điện tích điểm q = 2,5μC đặt tại điểm M trong điện trường đều mà điện trường có hai thành phần Ex = +6000V/m, Ey = - 6 3\sqrt[]{3} .103 V/m. Véctơ lực tác dụng lên điện tích q là

a)

F = 0,03N, lập với trục Oy một góc 1500

b)

F = 0,03N, lập với trục Oy một góc 1150

c)

F = 0,3N, lập với trục Oy một góc 300

d)

F = 0,12N, lập với trục Oy một góc 1200

11.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt tại hai điểm cố định A và B. Tại điểm M trên đoạn thẳng nối AB và ở gần A hơn B người ta thấy điện trường tại đó có cường độ bằng không. Ta có:

a)

q1 và q2 cùng dấu, |q1| > |q2| 

b)

q1 và q2 cùng dấu, |q1| < |q2| 

c)

q1 và q2 trái dấu, |q1| > |q2| 

d)

q1 và q2 trái dấu, |q1| < |q2| 

12.

Hai điện tích điểm q1 = - 9μC, q2 = 4 μC đặt lần lượt tại A, B cách nhau 20cm. Vị trí điểm M tại đó điện trường bằng không là

a)

MA = 60cm; MB = 40cm

b)

MA = 40cm; MB = 60cm

c)

MA = 8cm; MB = 12cm

d)

MA = 12cm; MB = 8cm

13.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang nhiễm điện trái dấu đặt trong dầu, điện trường giữa hai bản là điện trường đều hướng từ trên xuống dưới và có cường độ 20 000 V/m. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở giữa khoảng không gian giữa hai tấm kim loại. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3, lấy g = 10m/s2. Giá trị q là:

a)

- 12,7 μC

b)

14,7 μC

c)

- 14,7 μC

d)

12,7 μC

14.

Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều E. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10m/s2. Giá trị gần nhất với E là:

a)

1 730 V/m

b)

1 520 V/m

c)

1 341 V/m

d)

1 124 V/m

15.

Hai điện tích điểm q và -q đặt lần lượt tại A và B. Điện trường tổng hợp triệt tiêu tại:

a)

Một điểm trong khoảng AB 

b)

Một điểm ngoài khoảng AB, gần A hơn

c)

Một điểm ngoài khoảng AB, gần B hơn

d)

Điện trường tổng hợp không thể triệt tiêu tại bất cứ điểm nào

16.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở hai đỉnh A và B của tam giác đều ABC. Điện trường ở C bằng không, ta có thể kết luận:

a)

q1 = - q2

b)

q1 = q2  

c)

q1 ≠ q2 

d)

Phải có thêm điện tích q3 nằm ở đâu đó

17.

Ba điện tích điểm bằng nhau q > 0 đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC. Điện trường tổng hợp triệt tiêu tại:

a)

một đỉnh của tam giác

b)

tâm của tam giác

c)

không thề triệt tiêu

d)

trung điểm một cạnh của tam giác

18.

Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM, EB. Nếu EA = 90 000 V/m, EB = 5625 V/m và MA = 2MB thì EM  gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

16 000 V/m

b)

22 000 V/m

c)

11 200 V/m

d)

10 500 V/m

19.

Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 2.106 m/s dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Điện tích của electron là 1,6.10-19 C, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Độ lớn cường độ điện trường là

a)

1137,5 V/m

b)

144 V/m

c)

284 V/m

d)

1175,5 V/m

20.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích. Các điện tích đó là

a)

hai điện tích dương

b)

hai điện tích âm

c)

một điện tích dương, một điên tích âm

d)

không thể có các đường sức có dạng như thế