NEW
Font size
WorksheetsSH12 - QUY LUẬT DI TRUYỀN 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:
Ruồi giấm
Các loài hoa
Đậu Hà lan
Côn trùng
Hiện tượng di truyền và biến dị thường gắn liền với quá trình nào?
Sinh sản
Sinh trưởng
Nguyên phân
Giảm phân
Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm Di truyền học hiện đại là:
Tính trạng
Gen
Kiểu hình
ADN và gen
Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Đặc điểm của giống thuần chủng là:
Sinh sản mạnh
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo kết quả trong thí nghiệm
Các đặc tính di truyền đồng nhất
Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:
Di truyền
Biến dị
Đột biến
Tiến hóa
Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng tổ tiên, bố mẹ cho thế hệ con cháu gọi là
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt trơn và hạt nhăn, hay tính trạng thân cao và thân thấp là cặp tính trạng:
Tương phản
Tương ứng
Tương đồng
Tương đương
Các cá thể giống nhau về kiểu hình và đồng hợp về 1 kiểu gen là các cá thể của:
Giống lai
Dòng lai
Dòng thuần
Dòng sinh dưỡng
Tính trạng là:
Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một tế bào
Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể
C. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể
Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
Người đặt nền móng cho Di truyền học là:
Thomas Morgan
Louis Pasteur
Gregor Mendenl
Charles Darwin
Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:
G
F
P
X
Cặp tính trạng tương phản là:
Hoa đỏ - quả vàng
Vỏ xám - hạt trơn
Hạt trơn - hạt nhăn
Thân cao - hoa đỏ
Kí hiệu của giao tử trong Di truyền học là:
P
X
F
G
Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:
x
+
*
^
Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là gì?
P
G
F1
F2
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì:
tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
F2 có 4 kiểu hình
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
AaBb x AaBb
AABB x aabb
Aabb x aaBb
AAbb x aabb
Những loai giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là:
AB, Ab
Ab, aB, ab
AB, Ab, aB
AB, Ab, aB, ab
