NEW
Font size
WorksheetsVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là
Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?
Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.
Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.
Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.
Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?
Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.
Kể công đức của người quá cố.
Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Luận chung về lẽ sống chết.
Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là
Hành động bộc phát
Hành động tự giác
Hành động do cảm tính
Hành động theo người khác
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào
Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa
Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861
Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công
Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì
Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là
Trông đợi
Ghét
Hồi hộp, lo sợ
Căm thù
Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc
18 người
19 người
20 người
21 người
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Kết
Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
Là 1 người
Là 9 người
Là khoảng 20 người
Là khoảng 30 người
Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân
Bơ vơ không nơi nương tựa
Cô độc
Cô Đơn
âm thầm lặng lẽ
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Cuối năm 1863
Cuối năm 1864
Cần Giuộc là gì?
Địa danh
Tên người
Tên trận đánh
Tên thủ lĩnh
Nỗi Bất Hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là
mẹ mất
Bị mù lòa
bị từ hôn
Cả ba ý trên
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào
Văn xuôi
Văn vần
Văn học
Văn tế
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu viết về:
Những người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp.
Những phu sĩ yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Những người lính của triều đình đóng ở Nam Bộ chống lại giặc Pháp
Những người nông dân Cần Giuộc đứng lên chống Pháp
Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ
Giữ gìn từng miếng cơm manh áo
Vì sự bền vững của triều đình
Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại
Nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là
mẹ mất
Bị mù lòa
bị từ hôn
Cả ba ý trên
Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?
Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.
Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.
Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.
Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần
Một phần: Ai vãn
Hai phần: lung khởi và kết
Ba phần: lung khởi, thích thực, kết
4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết
