wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

2.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

3.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

4.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là

a)

Hành động bộc phát

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động do cảm tính

d)

Hành động theo người khác

5.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

6.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

7.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

8.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc

a)

18 người

b)

19 người

c)

20 người

d)

21 người

9.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

10.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

11.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

12.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

13.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh

14.

Nỗi Bất Hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

15.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

16.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu viết về:

a)

Những người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp.

b)

Những phu sĩ yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

c)

Những người lính của triều đình đóng ở Nam Bộ chống lại giặc Pháp

d)

Những người nông dân Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

17.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

18.

Nỗi bất hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

19.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

20.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

21.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết