Font size
Worksheetsvui cùng vật lí
Total questions: 30
Worksheet time: 21mins
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. giảm 4 lần.
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10−6 C , đặt trong chân không cách nhau 10cm thì lực tương tác giữa chúng
1,8 N
4,5 N
0,9 N
3,6 N
Hai điện tích điểm q1= 2.10−6 C và q2 = 4.10−6 C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,8N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
0,1m
0,2 m
0,3 m
0,4 m
Cho 2 quả cầu kim loại treo vào sợi chỉ như hình. Hỏi hình nào cho thấy các quả cầu không nhiễm điện?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 2 và 3
Bụi bám vào cánh quạt điện vì:
Khi quạt chạy nhanh bụi bị cuốn vào do vậy bụi bám lại.
Cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện và hút bụi.
Cánh quạt quay tạo ra những vòng xoáy hút bụi.
Khi quạt quay gió thổi phía trước ép bụi vào cánh quạt.
Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?
Cùng dương.
Cùng âm.
Một điện tích dương, một điện tích âm.
Có thể cùng âm hoặc cùng dương.
Nếu tăng đồng thời gấp đôi độ lớn của 2 điện tích điểm và giảm khoảng cách đi một nửa thì lực tương tác sẽ thay đổi như thế nào?
tăng 4
giảm 4
không đổi
tăng 16
giảm 16
các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Điện trường là gì ?
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường:
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Đâu là nhiễm điện do cọ sát
Một điện tích điểm Q = 4.10-8 C. Cường độ điện trường tại M cách điện tích Q một đoạn 4 cm
225000(V/m)
22500(V/m)
225000000(V/m)
225(V/m)
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Một điện tích dịch chuyển theo các cạnh a,b,c như hình vẽ. Công điện trường bằng 0 trên đoạn
a
b
c
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 32V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32V
Điện thế tại điểm N là 0
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là - 32V
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42V
Khi dịch một điện tích q = - 8,5.10-3 C từ A đến B thì công của lực điện sinh ra là 0,17 J. Hiệu điện thế UAB =?
20 V.
-20 V.
10 V.
-10 V.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện có điện dung cố định
Điện trở cố định
Biến trở
Để đo hiệu điện thế tĩnh điện người ta dùng
ampe kế
tĩnh điện kế
lực kế
công tơ điện
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Quan sát tụ điện cho biết điện dung của tụ là bao nhiêu
35 v
2200 µF
200µF
2200 F
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Vật cách điện là vật
cho dòng điện đi qua.
chứa rất nhiều điện tích tự do.
chứa rất nhiều nguyên tử.
không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do.
Nội dung định luật bảo toàn điện tích là
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích không đổi.
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích bằng không.
Điện tích của các vật luôn không đổi.
Điện tích của các vật luôn bằng 0.
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
các điện tích bị mất đi.
các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
vật bị nóng lên.
eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
Khi điện tích q = − 3.10−5 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công AMN = − 6.10−4 J. Hiệu điện thế UMN có giá trị bằng
2 V.
50 V.
20 V.
18 V.
(TH) Cho tam giác vuông ABC nằm trong một điện trường đều như hình. Điện trường song song với cạnh BC, có chiều từ B tới C và có độ lớn 400 V/m. Công dịch một điện tích q = 2 mC từ A đến C là
64 mJ.
80 mJ.
-64 mJ.
-80 mJ.
Một êlectrôn di chuyển trên đường tròn có đường kính 20cm trong điện trường đều E=1000V/m, có chiều như hình vẽ. Tính công của lực điện khi êlectrôn di chuyển từ A đến B.
1,6.10-17 J
-1,6.10-17 J
-3,2.10-17 J
3,2.10-17 J
Tụ điện đầu tiên xuất hiện là :
Tụ xoay
chai leiden
Tụ hóa
Tụ sứ
