NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra giữa kì khối 11
Total questions: 25
Worksheet time: 48mins
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
độ lớn điện tích thử.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF−200V . Nối hai bản tụ điện với một hiệu điện thế 120V. Điện tích của tụ điện là
12.10-4 C
24.10-4C
2.10-3C
4.10-3C
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích
q=2q1
q = q1
q = 2q1
q=0
Cho điện tích q = + 10-8C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
24mJ
240mJ
120mJ
20mJ
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm còn một nửa.
giảm còn một phần tư.
Công của lực điện khi dịch chuyển một điện tích 1μC ngược chiều đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là
−1μJ
−1mJ
1mJ
1μJ
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của lực điện trường có giá trị
âm.
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Một điện tích điểm +Q đặt tại tâm của một vòng tròn bán kính R. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại các điểm khác nhau trên đường tròn đó sẽ
cùng độ lớn.
cùng chiều.
cùng phương.
cùng phương, chiều và độ lớn.
Hai điểm M, N nằm trên một đường sức của một điện trường đều, I là một điểm nằm giữa hai điểm M, N. Một điện tích -q chuyển động từ M đến I thì công của lực điện là – 0,5J. Một điện tích 3q chuyển động từ I đến N thì công của lực điện trường là 0,9J. Hiệu điện thế giữa hai điểm MN là 400V. Giá trị của q là
-2mC.
-30C.
-200mC.
-2.10-3mC.
Chọn đáp án đúng. Cho quả cầu kim loại trung hòa tiếp xúc với thanh kim loại nhiễm điện âm. Khi chúng tiếp xúc nhau thì electron sẽ truyền từ….(1)…đến …(2)….. và quả cầu sẽ nhiễm điện…(3)…
(1) quả cầu – (2) thanh kim loại – (3) âm.
(1) quả cầu – (2) thanh kim loại – (3) dương.
(1) thanh kim loại – (2) quả cầu – (3) âm.
(1) thanh kim loại – (2) quả cầu – (3) dương.
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết: ξ=12V;r=1Ω;R1=4Ω , biến trở R2. Trên đèn có ghi: 6V-3W. Điều chỉnh biến trở R2 sao cho đèn sáng bình thường, xác định giá trị của R2 khi đó?
R2=4Ω
R2=2Ω
R2=3Ω
R2=1Ω
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
Cả A và B là điện tích dương.
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích +2,3μC, -264.10-7C, -5,9μC, +3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu sau đó.
+1,5μC.
+2,5μC.
-1,5μC.
-2,5μC.
Hai điện tích điểm q1 = +3µC và q2 = -3µC, đặt trong dầu có ε = 2 và cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F = 45N.
lực đẩy với độ lớn F = 45N.
lực hút với độ lớn F = 90N.
lực đẩy với độ lớn F = 90N.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Trên cùng một mặt phẳng trong không khí có tam giác AMN vuông tại A, một điện tích q=5 nC được đặt tại A thì người ta đo được cường độ điện trường do q gây ra tại M và N đều bằng nhau và bằng 400V/m. Trên đoạn thẳng MN đo được cường độ điện trường lớn nhất do điện tích đó gây ra là
400V/m.
600V/m.
800V/m.
500V/m.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9C tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
E = 0,450V/m.
E = 0,225V/m.
E = 4500V/m.
E = 2250V/m.
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000V là 1J. Độ lớn điện tích đó.
2mC.
4.10-2C.
5mC.
5.10-4C.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-lông.
hấp dẫn.
lạ.
điện trường.
Trong không khí, ba điện tích điểm q1 = 2.10-8C, q2 = q3 = 10-8C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Lực điện tác dụng lên q1 có độ lớn
3,3.10-3N.
0,3.10-3N.
1,3.10-3N.
2,3.10-3N.
Nếu trong thời gian Δt=0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian Δt′=0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường độ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
6A.
3A.
4A.
2A
Chọn câu đúng. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
giảm khi điện trở mạch ngoài giảm.
tăng khi điện trở mạch ngoài giảm.
tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm trong không khí. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm.
4500V/m.
36000V/m.
18000V/m.
16000V/m.
