wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa P2

Total questions: 65

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển

a)

Vịnh cửa sông

b)

Các vũng vịnh nước sâu

c)

Các đầm phá

d)

Các bờ biển mài mòn .

2.

Ở vùng ven biển dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

a)

Các tam giác châu với bãi triều rộng lớn

b)

Các đảo ven bờ

c)

Vịnh cửa sông

d)

Các rạn san hô

3.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

b)

Vùng biển lớn gấp 3 lần đất liền.

c)

Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng.

d)

Đường bờ biển Nam Trung Bộ mở rộng, đáy nông.

4.

Do nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên

a)

Khí hậu ôn hòa, dễ chịu.

b)

sinh vật đa dạng, phong phú.

c)

khoáng sản phong phú về chủng loại, lớn về trữ lượng

d)

đất đai rộng lớn, phì nhiêu.

5.

Tác động toàn diện của Biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông.

b)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn.

c)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

d)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.

6.

Vân Phong là vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào sau đây

a)

Khánh Hoà.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ninh.

d)

Bình Thuận.

7.

Khu vực nào sau đây của nước ta tập trung nhiều diện tích rừng ngập mặn?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Bắc Bộ.

c)

Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

8.

Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển là do

a)

thủy triều biến động theo hai mùa lũ – cạn

b)

độ muối của nước biển cao, thay đổi theo mùa.

c)

có các hải lưu đổi chiều theo mùa.

d)

nhiệt độ nước biển cao, sóng biển không lớn trừ khi có bão

9.

Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là

a)

có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.

b)

thành phần sinh vật biển nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

nhiệt độ nước biển khá cao và thay đổi theo mùa.

d)

có các luồng gió theo hướng đông nam thổi vào nước ta gây mưa.

10.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn hiện nay đang bị thu hẹp chủ yếu là do

a)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cháy rừng.

b)

xâm nhập mặn, khí hậu khô hạn, đô thị hóa.

c)

chặt phá rừng bừa bãi, cháy rừng, đô thị hóa.

d)

khai thác rừng, cháy rừng, triều cường lấn

11.

Biển Đông không có đặc điểm nào sau đây

a)

Nằm trong vùng cận nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Là biển rộng, có diện tích 3,4 triệu km2

c)

Là biển tương đối kín được thể hiện qua các yếu tố hải văn

d)

Phía Đông và Đông Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo

12.

Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm di chuyển vào nước ta có nguồn gốc từ

a)

Nam Thái Bình Dương.

b)

Nam Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Ấn Độ Dương.

d)

Bắc Thái Bình Dương.

13.

Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên:

a)

Khí hậu có 2 mùa rõ rệt.

b)

Sinh vật chịu lạnh chiếm ưu thế.

c)

Có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt

d)

Nền nhiệt độ cao, số giờ nắng nhiều.

14.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

áp thấp nhiệt đới.

d)

gió Tây khô nóng

15.

Yếu tố nào sau đây không thể hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta?

a)

Độ ẩm không khí cao.

b)

Nền nhiệt độ cao.

c)

Lượng mưa trung bình lớn.

d)

Cân bằng ẩm luôn dương

16.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nước ta giáp Biển Đông rộng lớn.

b)

Lãnh thổ nước ta trải dài trên 15 vĩ tuyến.

c)

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á

17.

Đặc điểm thời tiết nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta là:

a)

Lạnh ẩm.

b)

Nóng ẩm.

c)

Lạnh ẩm, có mưa phùn.

d)

Lạnh khô.

18.

Ở nước ta, vùng nào sau đây có mùa khô sâu sắc và kéo dài?

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc.

19.

Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa mùa hạ ở nước ta?

a)

Gây ra thời tiết lạnh khô cho nhiều nơi.

b)

Hoạt động mạnh trong suốt cả năm.

c)

Chỉ tác động rõ rệt đối với miền Bắc.

d)

Thổi vào nước ta theo hướng tây nam.

20.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình trong năm cao.

b)

Cân bằng bức xạ nhiệt trong năm thấp.

c)

Chênh lệch nhiệt giữa các mùa lớn.

d)

Nền nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam.

21.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về gió mùa mùa đông ở Việt Nam?

a)

xuất hiện từ tháng XI đến tháng IV năm sau.

b)

gió vào Việt Nam không kéo dài liên tục mà chỉ từng đợt.

c)

gió xuất phát từ cao áp Xibia.

d)

gió xuất phát từ khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.

22.

Biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta là:

a)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

b)

Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

c)

Trong năm, Mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời.

d)

Hằng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời lớn.

23.

Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây nguyên là do

a)

hoạt động gió tín phong xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc.

b)

hoạt động gió mùa tây nam xuất phát từ vịnh Ben-gan.

c)

hoạt động gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam.

d)

hoạt động gió đông bắc xuất phát từ cao áp Xi-bê-ri.

24.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Cân bằng bức xạ nhiệt trong năm thấp.

b)

Nhiệt độ trung bình trong năm cao.

c)

Nền nhiệt độ tăng từ Bắc vào Nam.

d)

Chênh lệch nhiệt giữa các mùa lớn.

25.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội Chí tuyên.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

giáp Biển Ðông thông ra Thái Bình Dương.

d)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

26.

Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là

a)

Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

b)

Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.

c)

Gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

d)

Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

27.

Gió mùa Tây Nam ở nước ta thường hoạt động trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ tháng VI đến tháng VIII.

b)

Từ tháng V đến tháng VII.

c)

Từ tháng VII đến tháng IX.

d)

Từ tháng V đến tháng X

28.

Nguồn gốc xuất phát của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là:

a)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

b)

áp cao Xibia.

c)

áp cao cận chí tuyến Bắc.

d)

áp cao cận chí tuyến Nam.

29.

Từ vĩ tuyến 16OB trở vào Nam, gió mùa mùa đông về bản chất là…

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió Tín Phong bán cầu Bắc.

30.

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:

a)

Có nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

Khí hậu có hai mùa rõ rệt.

c)

Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.

d)

Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.

31.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về sự phân hoá chế độ nhiệt ở nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hoá theo thời gian

b)

Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hoá theo không gian từ Bắc vào Nam

c)

Nhiệt độ trung bình năm không có sự phân hoá theo thời gian

d)

Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hoá theo không gian và theo thời gian

32.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Nam Bộ nước ta là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc

33.

Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất lạnh ẩm vì gió này di chuyển

a)

qua lục địa Trung Hoa rộng lớn.

b)

về phía tây và qua vùng núi.

c)

về phía đông qua biển.

d)

xuống phía nam và mạnh lên.

34.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trong các địa điểm sau đây?

a)

Lũng Cú.

b)

Huế.

c)

Móng Cái.

d)

.A Pa Chải.

35.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết vùng nào sau đây có thềm lục địa mở rộng nhất?

a)

Nam Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Bắc Bộ.

d)

Nam Trung Bộ.

36.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu

a)

Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang.

b)

Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.

c)

Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.

d)

Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.

37.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Yaly thuộc lưu vực sông nào sau đây?

a)

Sông Mê Kông.

b)

Sông Ba.

c)

Sông Đồng Nai.

d)

Sông Thu Bồn.

38.

Gió mùa đông hoạt động ở nước ta trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 6 đến tháng 12.

b)

Từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

39.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do:

a)

Góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

Có nhiệt độ cao quanh

c)

Phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi.

d)

Quanh năm trời trong xanh ít nắng

40.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

c)

địa hình cao đón gió gây mưa.

d)

gió Tín phong mang mưa tới.

41.

Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của

a)

Tín phong bán cầu Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió phơn Tây Nam

42.

So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là

a)

Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.

b)

Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông.

c)

Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.

d)

Huế có lượng mưa khá lớn nhưng mùa mưa trùng với mùa lạnh nên ít bốc hơ

43.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh vừa có biên giới trên biển và trên đất liền với Trung Quốc là:

a)

Lạng Sơn.

b)

Kiên Giang.

c)

Quảng Ninh.

d)

Điện Biên.

44.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc hệ thống sông Hồng?

a)

Sông Mã.

b)

Sông Đà.

c)

Sông Chảy.

d)

Sông Gâm.

45.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng cánh cung?

a)

Ngân Sơn.

b)

Pusam sao.

c)

Bắc Sơn.

d)

Đông Triều.

46.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết núi nào cao nhất trong các núi sau đây?

a)

Phu Hoạt

b)

Pu Si Lung

c)

Pu Xei Lai Leng

d)

Rào Cỏ.

47.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết cao nguyên nào sau đây nằm kề với sông Đà?

a)

Lâm Viên.

b)

Kon Tum

c)

Sơn La.

d)

Pleiku

48.

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết cao nguyên nào sau đây không thuộc vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

Lâm Viên.

b)

Di Linh.

c)

Sín Chải.

d)

Mơ Nông.

49.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loại đất phổ biến nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

a)

đất mặn

b)

đất phèn.

c)

đất phù sa pha cát.

d)

đất phù sa sông.

50.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 các tỉnh ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long không giáp biển là:

a)

Cà Mau, Kiên Giang.

b)

Sóc Trăng, Bạc Liêu.

c)

Hậu Giang, Vĩnh Long.

d)

Bến Tre, Trà Vinh.

51.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?

a)

sông Mã – Chu.

b)

sông Gianh.

c)

sông Cả.

d)

sông Thu Bồn.

52.

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 14, cho biết các vịnh biển Vân Phong, Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Khánh Hoà.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Quảng Bình .

d)

Quảng Ninh.

53.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp Trung Quốc?

a)

Hòa Bình.

b)

Thanh Hóa.

c)

Cao Bằng.

d)

Nghệ An.

54.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào cao nhất?

a)

Tây Côn Lĩnh.

b)

Phanxipăng.

c)

Tam Đảo.

d)

Mẫu Sơn.

55.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có khoáng sản sắt?

a)

Đông Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc Bộ.

56.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?

a)

Sông Đà.

b)

Sông Mã.

c)

Sông Chu.

d)

Sông Cả.

57.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây phân bố chủ yếu ở ven biển?

a)

Đất mặn.

b)

Đất feralit trên đá vôi.

c)

Đất feralit trên đá badan.

d)

Đất phèn.

58.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có khoáng sản đá quý?

a)

Quảng Nam.

b)

Cao Bằng.

c)

Hòa Bình.

d)

Nghệ An.

59.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết miền khí hậu phía Bắc của nước ta có những vùng khí hậu nào sau đây?

a)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Trung Bộ.

b)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Tây Nguyên.

c)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, Trung và Nam Bắc Bộ, Nam Bộ

60.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Đồng Nai?

a)

Sông Dinh.

b)

Sông Mỹ Tho.

c)

Sông Sài Gòn.

d)

Sông Ba Lai.

61.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cánh cung Đông Triều?

a)

Yên Tử.

b)

Tam Đảo.

c)

Mẫu Sơn.

d)

Kiêu Liêu Ti.

62.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đảo nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Cát Bà.

b)

Cái Bầu.

c)

Vĩnh Thực.

d)

Biện Sơn.

63.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết bão đổ bộ vào bờ biển Quảng Ninh theo hướng nào sau đây?

a)

Tây Nam.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc

64.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ rệt nhất ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Tây Bắc

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

65.

Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là

a)

mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.

b)

tạo hai mùa mưa, khô rõ rệt trong năm.

c)

tăng tính thất thường của chế độ nhiệt.

d)

làm nhiệt độ trung bình năm tăng