wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP K10 ôn giữa kì 1

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.
Dân tộc ta tiến hành cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên vào thời nào, năm nào?
a)
An Dương Vương – Chống Triệu – Năm 218 TCN
b)
Hùng Vương – Chống Tần – Năm 214 TCN
c)
Thục Phán – Chống Triệu – Năm 179 TCN
d)
An Dương Vương – Chống Tần – Năm 179 TCN
2.
Các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta trong thế kỷ XX?
a)
Chống đế quốc Mĩ (1954-1975), bảo vệ biên giới Tây Nam 1979
b)
Chống thực dân Pháp (1945-1954), bảo vệ biên giới phía Bắc 1979
c)
Chống thực dân Pháp (1945-1954), chống để quốc Mĩ (1954-1975)
d)
Chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mĩ, bảo vệ biên giới Tây Nam
3.
Cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của dân tộc ta diễn ra vào thời gian nào?
a)
Thế kỷ thứ I SCN
b)
Thế kỷ thứ I TCN
c)
Thế kỷ thứ II TCN
d)
Thế kỷ thứ III TCN
4.
Bài thơ bất hủ “ Nam quốc sơn hà nam để cư”… ở thời nào, chống giặc ngoại xâm nào?
a)
Nhà Tiền Lê chống quân xâm lược Tống lần I vào năm 981
b)
Nhà Trần chống quân xâm lược Nguyên lần I vào năm 1258
c)
Nhà Lý chống quân xâm lược Tống lần II vào năm 1075
d)
Nhà Lý chống quân xâm lược Tống lần I vào năm 981
5.
Từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XV, các triều đại phong kiến phương bắc nào xâm lược nước ta?
a)
Tống, Nguyên, Minh
b)
Tống, Nguyên, Minh, Thanh
c)
Đường, Tống, Nguyên
d)
Tần, Hán, Tống, Nguyên
6.
Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?
a)
Vì tương quan lực lượng giữa ta và địch, địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế và quân sự
b)
Giữa ta và địch, địch luôn có sức mạnh về mọi mặt hơn ta
c)
Do quan hệ giữa ta và địch, địch luôn mạnh hơn ta về mọi mặt
d)
Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc
7.
Tại sao kẻ thù bên ngoài luôn có âm mưu và tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta?
a)
Từ âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù xâm lược
b)
Từ điều kiện bên trong của ta, bên ngoài của khu vực
c)
Do vị trí chiến lược và điều kiện kinh tế của đất nước
d)
Có sự lôi kéo của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch
8.
Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, ở Miền Nam quân và dân ta đánh địch trên các vùng chiến lược nào?
a)
Trung du, đồng bằng và đô thị
b)
Nông thôn, thành thị, miền núi
c)
Đồng bằng, miền núi và thành thị
d)
Miền núi, trung du, đồng bằng
9.
“Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ diễn ra vào thời gian nào?
a)
Năm 1959 – 1960
b)
Năm 1961 – 1965
c)
Năm 1965 – 1968
d)
Năm 1971 - 1972
10.
Chiến thắng mùa xuân năm 1975 của quân và dân ta, kết thúc bằng chiến dịch quân sự nào?
a)
Tây Nguyên
b)
Huế, Đà Nẵng
c)
Quảng Trị, Thừa Thiên
d)
Hồ Chí Minh
11.
Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược, năm 1972 ở Miền Bắc có chiến dịch quân sự nào nổi bật nhất?
a)
Chiến dịch phòng không
b)
Chiến dịch thi đua giết giặc
c)
Chiến dịch thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người
d)
Chiến dịch tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mĩ
12.
Qua lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta đã xây dựng nên truyền thống gì?
a)
Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng để giữ nước
b)
Dựng nước đi đôi với giữ nước
c)
Quan tâm bảo vệ đất nước là hàng đầu
d)
Giữ nước là chủ yếu, rất quan trọng
13.
Thế trận nào của dân tộc ta là thế trận đánh giặc vững chắc nhất?
a)
Thế về chính trị, ngoại giao
b)
Thế trận về sự bố trí lực lượng quân đội
c)
Thế trận lòng dân
d)
Thế của địa hình đánh giặc
14.
Những triều đại phong kiến nào của Việt Nam tiến hành chiến tranh chống quân xâm lược từ phương Bắc?
a)
Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ, Tây Sơn
b)
Lý, Hồ, Lê Sơ, Tây Sơn
c)
Đinh, Lý, Trần, Tiền Lê, Nguyễn
d)
Đinh, Lý, Trần, Hồ, Hậu Lê
15.
Chiến dịch quân sự nào của ta đã buộc đế quốc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại Miến Bắc và kí Hiệp định Pa ri về Việt Nam?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
b)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
d)
Chiến dịch Mậu thân năm 1968
16.
Một nội dung đã trở thành truyền thống của dân tộc Việt Nam từ khi có Đảng là:
a)
Đi theo con đường cách mạng, không sợ hi sinh, gian khổ
b)
Tin tưởng vào sự lãnh đạo của nhân dân, vào thắng lợi của nhân dân
c)
Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng
d)
Tin tưởng vào khả năng của nhân dân vào thắng lợi của cách mạng
17.
Truyền thống “cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện” của dân tộc ta được hình thành từ thời nào?
a)
Nhà Lê
b)
Nhà Hồ
c)
Nhà Trần
d)
Nhà Nguyễn
18.
Văn kiện nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đề cập đến việc “Tổ chức ra quân đội công nông”?
a)
Chính cương sách lược văn tắt tháng 2 năm 1930.
b)
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.
c)
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 (1951)
d)
Nghị quyết Hội nghị quân sự Bắc Kì tháng 4 năm 1945
19.
Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày
a)
22 -12-1945
b)
22 - 5 -1946
c)
22-12-1944
d)
22-5-1945.
20.
Ngày đầu thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân có bao nhiêu chiến sĩ?
a)
32 chiến sĩ
b)
34 chiến sĩ
c)
23 chiến sĩ
d)
43 chiến sĩ
21.
Tháng 4 năm 1945, Hội nghị quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành:
a)
Vệ quốc đoàn.
b)
Quân đội quốc gia Việt Nam.
c)
Việt Nam giải phóng quân.
d)
Quân đội nhân dân Việt Nam
22.
Tên gọi Quân đội nhân dân Việt Nam có từ khi nào?
a)
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945
b)
Ngày 22-5-1946, ngày Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL
c)
Sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (1951)
d)
Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954)
23.
Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?
a)
Chiến đấu, công tác, tuyên truyền vận động nhân dân
b)
Chiến đấu, học tập, công tác, làm kinh tế
c)
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
d)
Chiến đấu, tuyên truyền và vận động nhân dân
24.
Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a)
Trung thành vô hạn với nhà nước.
b)
Trung thành vô hạn với nhân dân lao động.
c)
Trung thành vô hạn với nhà nước và toàn dân.
d)
Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng.
25.
Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a)
Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.
b)
Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng.
c)
Quyết chiến với mọi kẻ thù xâm lược.
d)
Quyết chiến, quyết thắng, đánh chắc, tiến chắc.
26.
Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a)
Đoàn kết chặt chẽ với nhau như ruột thịt.
b)
Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỷ luật tự giác, nghiêm minh.
c)
Thực hiện toàn quân một ý chí chiến đấu.
d)
Hết lòng giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận.
27.
Một trong những truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a)
Có tinh thần quốc tế vô sản, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ quốc tế.
b)
Có tinh thần giúp đỡ quân đội và nhân dân các nước, thủy chung với bạn bè
c)
Có tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn bè quốc tế.
d)
Đoàn kết, thủy chung với quân đội các nước láng giềng.
28.
Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
a)
Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Phải có kỷ luật sắt, nghiêm minh, đáp ứng tốt yêu cầu chiến đấu.
c)
Phải có khả năng cơ động nhanh, chiến đấu giỏi.
d)
Xây dựng quân đội nhiều về số lượng, đáp ứng tốt yêu cầu chiến đấu.