Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA TECHNICAL
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Kích thước làm việc nào dưới đây phù hợp với ký hiệu M2 trên bao bì
600x600 - 600x1200 - 300x600
597x597 - 597x1197 - 297x597
598x598 - 598x1200 - 298x600
597x600 - 297x600 - 297x598
Vật liệu nào có thể dùng làm khe co giãn?
Keo chà ron
Cao su
Mút xốp
Ống nẹp dây điện bằng nhựa
Chọn đáp án đúng điền vào các vị trí A; B; C trong hình vẽ
A: 5mm - B: 7m - C: 5m
A: 3mm - B: 5m - C: 7m
A: 3mm - B: 7m - C: 5m
A: 5mm - B: 5m - C: 7m
Độ mài mòn mặt men của đa số gạch Niro Granite đạt tối thiểu cấp mấy
PEI 1
PEI 2
PEI 3
PEI 4
Gạch Niro Granite đạt chống bẩn tối thiểu cấp 5
Đúng
Sai
Gạch Porcelain thuộc nhóm
BIII gạch phủ men
BIa gạch phủ men / không phủ men
BIIa gạch phủ men
BIb gạch phủ men
Hãy chọn các loại sản phẩm gạch Porcelain của Niro
Đồng chất
Xương màu cao cấp: hạt mè hoặc có màu
Hai lớp
Xương màu thường: trắng hoặc ngà
Yêu cầu gì của gạch Porcelain khác biệt so với các sản phẩm khác
Độ hút nước (Eb) ≤ 0.1%, tải trọng uốn gãy (BS) ≥ 1500N
Độ hút nước (Eb) ≤ 0.5%, tải trọng uốn gãy (BS) ≥ 1300N
Độ hút nước (Eb) ≤ 3%, tải trọng uốn gãy (BS) ≥ 1100N
Độ hút nước (Eb) ≤ 6%, tải trọng uốn gãy (BS) ≥ 1000N
Nên dùng keo C2, C2T cho gạch Porcelain 300x600mm ốp tường
Đúng
Sai
Phải đảm bảo độ phủ keo giữa đế gạch và lớp nền lớn hơn
60%
70%
80%
90%
Sự khác biệt về màu sắc V3 là
Đồng bộ từ viên này sang viên khác
Có sự khác biệt dễ nhận thấy giữa viên này và viên khác
Có sự khác biệt nhỏ giữa viên này và viên khác
Khác biệt rõ ràng giữa viên này và viên khác
Nên khuyến cáo khách hàng kiểm tra trước thiết kế đối với phân loại màu sắc nào
V1
V2
V3
V4
Khi trét keo dán gạch trên sàn (và đế gạch) để thi công, ta phải
Trét kiểu nào cũng được
Trét theo kiểu hình xoắn tròn
Trét theo đường thẳng song song cạnh ngắn viên gạch
Trét theo kiểu đốm cục
Gạch Niro bề mặt mờ - matt có thể được sử dụng ở các khu vực nào
Bãi để xe
Phòng khách, phòng ngủ
Nhà bếp, phòng tắm
Nhà hàng, trung tâm thương mại
Tỉ lệ lát giật tối đa được khuyến cáo nhằm giảm lippage là
40% - 250mm
35% - 200mm
33% - 200mm
30% - 300mm
Hóa chất không dùng để kiểm tra độ chống bẩn là
Dầu olive
Dung dịch iod
Chất nhuộm màu xanh lá cây (hoặc đỏ)
Bút lông dầu
Đối với gạch mài cạnh, khe ron tối thiểu theo khuyến cáo của Niro là
1 mm
1.5 mm
2 mm
3 mm
Đây là gì
Dụng cụ đo kích thước gạch
Dụng cụ đo độ cong mo của gạch
Ke nhựa cân bằng gạch / nêm cân bằng gạch
Dụng cụ giúp giảm độ cong mo của gạch
Có thể dùng gạch ốp nhóm BIII để lát nền
Đúng
Sai
Hóa chất nào sau đây không nên sử dụng để lau chùi vết bẩn trên gạch
Nước rửa chén
Nước lau sàn
Kem tẩy đa năng CIF
Acid Flohydric - HF
Tiêu chuẩn của gạch … tốt hơn gấp đôi tiêu chuẩn MS ISO13006 yêu cầu
Portino
Niro Granite
Zirconio
Portino và Niro Granite
Thông thường, tiêu chuẩn Niro sẽ được công bố ở
Tile binder Niro Granite
Catalogue Portino
Catalogue từng serie
Company profile
Ký hiệu cho dòng gạch mờ - matt của Niro là gì
PN / PS
MP / GP / SS
LP
RA / RB / RC / RJ
Chữ cái đầu tiên trên mã gạch của Niro (G; P; Z) có ý nghĩa gì
Thương hiệu gạch
Serie sản phẩm
Nước sản xuất
Nước nhập khẩu
Đối với gạch hạ size (597x597 xuống 297x597) ta sẽ có
Số lượng viên và diện tích tăng gấp đôi
Số lượng viên tăng gấp đôi và diện tích nhiều hơn
Số lượng viên tăng gấp đôi và diện tích ít hơn
Số lượng viên tăng gấp đôi và diện tích bằng nhau
