wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của Tài khoản hay sổ cái tài khoản bao gồm những gì?

a)

Các dòng phát sinh, số dư cuối kỳ

b)

Số dư đầu kỳ, các dòng phát sinh.

c)

Số dư đầu kỳ, các dòng phát sinh, cộng phát sinh, số dư cuối kỳ.

d)

Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ.

2.

Doanh nghiệp cần một cuốn sổ để theo dõi mọi sự kiện kinh tế xảy ra trong quý I theo trình tự thời gian. Kế toán cần sử dụng sổ nào sau đây?

a)

Chứng từ

b)

Sổ nhật ký

c)

Sổ cái Tài khoản

d)

Bảng cân đối Tài khoản

3.

Để theo dõi từng sự kiện kinh tế, mỗi khi có sự kiện phát sinh, sự kiện cần được ghi chép và có xác nhận sự việc diễn ra, số tiền, các đối tượng liên quan. Người làm kế toán phải lập?

a)

Sổ cái tài khoản

b)

Sổ chi tiết tài khoản

c)

Sổ nhật ký

d)

Chứng từ

4.

Chứng từ là công cụ kế toán dùng để ghi chép và xác thực sự kiện kinh tế phát sinh. Trên chứng từ cần các thông tin gì?

a)

Ngày lập, hiệu lực, đối tượng, diễn giải

b)

Tên Doanh nghiệp, tài khoản Nợ, Có

c)

Địa chỉ, số điện thoại đối tượng tham gia, diễn giải sự kiện kinh tế, người lập.

d)

Ngày lập, ngày hiệu lực, đối tượng, diễn giải, số tiền bằng số, bằng chữ, xác nhận của người lập, đối tượng, kế toán trưởng, giám đốc, tài khoản Nợ, Có

5.

Doanh nghiệp cần theo dõi khoản mục vốn góp để nắm tình hình tổng số tiền vốn và lịch sự vốn góp, kế toán phải sự dụng loại sổ sách nào sau đây để ghi chép lịch sử vốn góp?

a)

Sổ cái Tài khoản

b)

Chứng từ

c)

Bảng cân đối tài khoản

d)

Sổ nhật ký

6.

Trên sổ cái Tài khoản 111, Kế toán viên đã ghi chép như sau: Số dư đầu kỳ: 1000, tổng phát sinh nợ: 600, tổng phát sinh có: 400. Hãy xác định số dư cuối kỳ TK 111

a)

1200 ghi bên có

b)

800 ghi bên Nợ

c)

1200 ghi bên Nợ

d)

1000 ghi bên Có

7.

Trên sổ cái TK 411, Kế toán viên đã ghi chép như sau: Số dư đầu kỳ: 3000, tổng phát sinh Nợ: 900, Tổng phát sinh Có: 4000, hãy xác định số dư cuối kỳ TK 411.

a)

6100 ghi bên Có

b)

-100 ghi bên Có

c)

7900 ghi bên Có

d)

6100 ghi bên Nợ

8.

Công ty Harpo xuất khẩu nông sản, thực phẩm, chế biến, đồ uống, hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng. Phân phối, bán lẻ với hệ thống trung tâm, Thương mại, siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện ích. Công ty Harpo là Doanh nghiệp?

a)

Thương Mại

b)

Dịch vụ

c)

Sản xuất

d)

Thương mại và dịch vụ

9.

Công ty Hoa Lư có đội ngũ đông đảo các họa sỹ thiết kế tài hoa chuyên nghiệp, thợ thủ công tay nghề cao, chuyên các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các mặt hàng lưu niệm, tặng phẩm từ các chất liệu tự nhiên. Công ty Hoa lư là Doanh nghiệp?

a)

Sản xuất

b)

Dịch vụ

c)

Thương mại

d)

Thương mại và dịch vụ

10.

Các công cụ Kế toán bao gồm?

a)

Chứng từ, sổ nhật ký, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết, bảng tổng hợp, bảng cân đối tài khoản

b)

Bảng lương, phiếu chi, ủy nhiêm chi, hợp đồng lao động, bảng chấm công.

c)

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn kiêm vận chuyển nội bộ.

d)

Đăng ký kinh doanh, mẫu dấu, sổ đăng ký cổ đông

11.

Quy trình sản xuất Phần mềm bao gồm 4 giai đoạn cơ bản: Xây dựng (A), Thiết kế (B), Khảo sát (C), Kiểm định (D). Hãy sắp xếp đúng trình tự:

a)

C-B-A-D

b)

A-B-C-D

c)

B-C-A-D

d)

D-A-C-B

12.

: Sau quá trình nghiên cứu đội dự án tin học hóa Kế toán quyết định chọn ACCESS làm các table, viết các câu lệnh SQL tạo query tổng hợp dữ liệu, tạo các đối tượng Report để lên báo cáo. Giai đoạn này trong quá trình sản xuất phần mềm được gọi là?

a)

Kiểm định

b)

Thiết kế

c)

Khảo sát

d)

Xây dựng

13.

Hậu đang sử dụng các chứng từ thực tế nhập liệu vào các Form vừa xây dựng trên access, sau đó chạy báo cáo xem có khớp với các sổ sách Kế toán vẫn được lập trên giấy hay không? Hậu đang thực hiện giai đoạn nào trong các quy trình sản xuất phần mềm?

a)

Xây dựng

b)

Thiết kế

c)

Kiểm định

d)

Khảo sát

14.

Mô hình cấu tạo cơ bản của phần mềm bao gồm các Thành phần: Đầu vào (I), đầu ra (O), Xử lý (P), Lưu trữ (S). Bất kỳ một công cụ xây dựng phần mềm nào cũng cần có các thành phần này, khi nghiên cứu ACCESS, Sv thấy các loại đối tượng sau: From (F), Table (T), Query (Q), Report (R), Hãy ghép với các loại đối tượng access tương ứng với thành phần cấu tạo nên phần mềm.

a)

OF - PR - SR -IT

b)

IF - OT - PR - ST

c)

IF - OR - PQ - ST

d)

SF - OR - PT - IQ

15.

Trình tự xây dựng các thành phần Phần mềm kế toán trên Access được sử dụng là?

a)

Xây dựng Table =>Xây dựng from ->Xây dựng Query => Xây dựng Report

b)

Xây dựng Table => Xây dựng report => Xây dựng query => Xây dựng From

c)

Xây dựng Table => Xây dựng Report => Xây dựng From => Xây dựng Query

d)

Xây dựng Table =>Xây dựng query => Xây dựng From => Xây dựng Report

16.

Sau khi nhập và tổng hợp dữ liệu chứng từ, cần tạo đối tượng nào trong Access để xây dựng sổ sách báo cáo Kế toán?

a)

From

b)

Table

c)

Query

d)

Report

17.

Để theo dõi công nợ phải trả cho người bán (Nhà cung cấp), kế toán công ty cần sử dụng tài khoản nào?

a)

911

b)

331

c)

131

d)

411

18.

Để theo dõi các khoản mục Chi phí quản lý cho Doanh nghiệp, kế toán công ty cần sử dụng Tài khoản nào?

a)

642

b)

911

c)

331

d)

211

19.

Để có màn hình nhập chứng từ thuận tiện, đầy đủ tính năng, cần tạo đối tượng nào trong Access?

a)

From

b)

Table

c)

Query

d)

Report

20.

Các đối tượng cần tin học trong bài toán kế toán bao gồm?

a)

Con người, khách hang, nhân viên, nhà đầu tư, …

b)

Tài sản: Tiền mặt, hang hóa, công cụ, TSCĐ

c)

Tất cả các đối tượng trên

d)

Các công cụ kế toán: Chứng từ, sổ sách, báo cáo