wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3 tính giá

Total questions: 28

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên giá của tài sản cố định mua vào được xác định bằng:

a)

Giá mua ghi trên hóa đơn mua TSCĐ

b)

Giá thị trường

c)

Giá mua thực tế và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đua tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

d)

phương án trên đều sai

2.

Phương pháp thanh toán tiền hàng không ảnh hưởng đến giá trị ghi sổ của hàng hóa mua vào.

a)

đúng

b)

sai

3.

. Kế toán phải phản ánh trung thực giá trị thực tế phát sinh của tài sản, không được tự ý điều chỉnh lại giá của tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp được pháp luật cho phép là sự vận dụng nguyên tắc:

a)

phù hợp

b)

thận trọng

c)

giá gốc

d)

cơ sở dồn tích

4.

Công ty Tiến Hạnh mua một lô vật liệu chính theo ghi trên giá hoá đơn bán hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 66 triệu đồng (trong đó đã có thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển phải trả là 1,5 triệu đồng. Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vật liệu đã về nhập kho đủ, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là

a)

60 triệu

b)

67,5 triệu

c)

66 triệu

d)

61,5 triệu

5.

Công ty TNHH Minh Anh nhận vốn góp liên doanh của Công ty Hoa Huệ bằng một thiết bị sản xuất theo giá đánh giá là 380 triệu đồng, nguyên giá của TSCĐ là 390 triệu, chi phí Công ty Minh Anh Hòa bỏ ra trước khi đưa tài sản vào sử dụng là 15 triệu đồng, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Giá trị ghi sổ của thiết bị này trên sổ kế toán của Công ty sẽ là:

a)

405 triệu

b)

380 triệu

c)

390 triệu

d)

395 triệu

6.

Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thì chi phí vận chuyển số vật liệu trên về nhập kho sẽ được kế toán phản ánh vào:

a)

Giá nguyên vật liệu xuất kho

b)

Giá gốc của lô nguyên vật liệu

c)

Chi phí mua hàng

d)

Chi phí bán hàng

7.

Công ty A mua nhập kho 1.000 kg nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm. Đơn giá mua chưa thuế là 5.000.000đ. Thuế suất thuế GTGT 10%. Biết chi phí vận chuyển bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt là 200.000đ (chưa thuế GTGT 10%). Doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt. Giá thực tế NVL nhập kho là bao nhiêu?

a)

5.000.000 đ .

b)

5.100.000 đ.

c)

5.200.000 đ.

d)

5.300.000 đ.

8.

Giá thành sản xuất sản phẩm không bao gồm chi phí nào sau đây:

a)

. Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng

d)

Chi phí bán thành phẩm

9.

. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, Mua một TSCĐ dùng cho phân xưởng sản xuất với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 220 triệu đồng. Chi phí vận chuyển TSCĐ đó về công ty là 5 triệu đồng. Nguyên giá của TSCĐ đó là:

a)

200 triệu đồng

b)

205 triệu đồng

c)

220 triệu đồng

d)

225 triệu đồng

10.

Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí nào?

a)

Chi phí khấu hao dây truyền thiết bị sản xuất

b)

Chi phí khấu hao nhà văn phòng

c)

Chi phí lương nhân viên trực tiếp sản xuất

d)

Chi phí tiền điện, tiền nước phục vụ cho phân xưởng

11.

Chiết khấu thương mại là khoản:

a)

Tiền giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất

b)

Tiền thưởng cho người mua do thanh toán trước hạn

c)

Giảm giá niêm yết cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Công ty mua 10 chiếc máy điều hòa để bán, giá mua là 8 triệu VNĐ/chiếc, giá bán là 10 triệu/chiếc. Lô hàng này sẽ được ghi nhận trên sổ kế toán ghi với giá trị:

a)

80 triệu VNĐ

b)

100 triệu VNĐ

c)

10 triệu VNĐ

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

13.

Khi thực hiện phương pháp tính giá, cần phải quán triệt các nguyên tắc sau:

a)

Xác định đối tượng tính giá phù hợp

b)

Phân loại chi phí hợp lý

c)

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng

d)

Bao gồm tất cả các điểm trên

14.

Tài sản cố định được tính theo:

a)

Nguyên giá và giá trị hao mòn

b)

Nguyên giá và giá trị còn lại

c)

Giá trị hao mòn và giá trị còn lại

d)

Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

15.

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) là phương pháp:

a)

Gải định về mặt giá trị, số hàng nhập kh trước sẽ được xuất kho trước, xuất hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập kho sau

b)

Thích hợp trong điều kiện giá cả ổn định hoặc giá cả có xu hướng giảm

c)

Bao gồm cả a và b

d)

Tất cả các đáp án đều sai

16.

Nếu “Công ty Tuấn Minh phản ánh máy móc thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

a)

Nguyên tắc giá gốc.

b)

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

c)

Nguyên tắc phù hợp

d)

Nguyên tắc thận trọng.

17.

Giá thành sản xuất của sản phẩm trong kế toán tài chính được cấu thành bởi các chi phí:

a)

CP nguyên vật liệu, CP nhân công trực tiếp và CP gián tiếp

b)

CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung, CP bán hàng, CP quản lý DN

c)

CP bán hàng và CP quản lý doanh nghiệp

d)

CP sản xuất trực tiếp và CP sản xuất gián tiếp

18.

Công ty TNHH Thái Anh mua một dây truyền công nghệ

vào ngày 4/5 với giá phải thanh toán cho nhà cung cấp là 980.000.000đ. Chi

phí vận chuyển phải thanh toán 500.000 đ. Ngày 30/5 giá trị của dây truyền

này trên thị trường giảm xuống còn 970.000.000đ. Theo nguyên tắc giá gốc:

a)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.000.000

b)

Tài sản này vẫn được ghi sổ theo giá 980.500.000

c)

Công ty ghi giảm giá trị tài sản xuống 970.000.000 theo giá thị trường

d)

TS được điều chính theo giá trị trung bình

19.

Công ty An Nam vừa mua một dây truyền sản xuất có giá mua 1150 triệu đồng. Khi tài sản cố định này được chuyển đến doanh nghiệp thì giá thị trường của tài sản này tăng lên 1165 triệu đồng. Kế toán doanh nghiệp phản ánh nguyên giá của tài sản này trên sổ sách kế toán là 1165 triệu đồng. Việc ghi chép này là vận dụng nguyên tắc:

a)

không tuân thủ nguyên tắc

b)

phù hợp

c)

giá gốc

d)

thận trọng

20.

Công ty Hoàng Anh mua một dây truyền công nghệ sản xuất theo tổng giá mua ghi trên hóa đơn GTGT 330.000.000đ (trong đó thuế suất thuế GTGT 10%) được thanh toán bằng tiền mặt, chi phí vận chuyển, lắp đặt công ty đã thanh toán 2.000.000đ; chi phí chạy thử 500.000đ do bên bán chịu; Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thiết bị này được ghi sổ kế toán theo giá:

a)

302.500.000 đ

b)

332.500.000 đ

c)

332.000.000 đ

d)

302.000.000 đ

21.

Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 200.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 70%, phục vụ sản xuất là 20%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 65.500.000đ, chi phí sản xuất chung 73.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kế. Cuôí kỳ hoàn thành 1000 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị là:

a)

Các đáp án đều sai

b)

278.500đ

c)

338.500đ

d)

278.500.000

22.

Công ty Đức Minh nhận vốn góp liên doanh từ Công ty An Bình một TSCĐHH có nguyên giá 430.000.000đ, khấu hao lũy kế 30.000.000đ, giá thỏa thuận giữa 2 bên ghi trong Biên bản góp vốn là 410.000.000đ, biết giá thị trường có thể thu được nếu bán tài sản này là 405.000.000đ. Tài sản này được ghi sổ tại Công ty Đức Minh theo giá:

a)

400.000.000đ

b)

405.000.000đ

c)

410.000.000đ

d)

430.000.000đ

23.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 6.000 sản phẩm với giá bán 155.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là

a)

- 270.000.000đ

b)

630.000.000đ

c)

480.000.000đ

d)

18.000.000đ

24.

Tại Công ty Thương mại Minh Ánh, tồn kho đầu kỳ 2.000m vải trị giá 40.000đ/m. Trong kỳ mua nhập kho 3.000m vải tương tự với tổng giá trị 135.000.000 đ, chi phí vận chuyển 3.000.000 đ. Nếu xuất kho 2.500m theo phương pháp FIFO thì tổng trị giá xuất kho là:

a)

103.000.000đ

b)

115.000.000đ

c)

100.000.000đ

d)

Các đáp án đều sai

25.

Công ty Nam Hà mua 1000 bàn là để bán, giá mua là 350.000đ/sp, giá bán là 450.000đ/sp. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với giá trị:

a)

350.000.000đ

b)

450.000.000đ

c)

Các đáp án trên đều sai

d)

100.000.000đ

26.

Công ty ABC ký hợp đồng kinh tế với công ty T ngày 12/3/201N với tổng giá trị hợp đồng là 450.000.000đ, Công ty T thanh toán ngay 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký. Ngày 30/5, công ty T nhận bàn giao toàn bộ sản phẩm từ doanh nghiệp theo hợp đồng đã ký và thanh toán 50% giá trị còn lại. Ngày 2/6/201N, 2 bên thanh lý hợp đồng và thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng. Theo nguyên tắc "cơ sở dồn tích" doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận vào ngày 12/3 là:

a)

225.000.000 đ

b)

Không ghi nhận doanh thu

c)

135.000.000 đ

d)

450.000.000 đ

27.

Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 35.000; CPNVLTT là 300.000; CPNC là 250.000 trong đó lương của công nhân sản xuất là 200.000, lương của quản lý DN là 50.000); CPSXC là 45.500; đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:

a)

510.500

b)

595.500

c)

580.500

d)

630.500

28.

Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 200.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 70%, phục vụ sản xuất là 20%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 65.500.000đ, chi phí sản xuất chung 73.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kế. Cuôí kỳ hoàn thành 1000 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị là:

a)

278.500.000

b)

278.500đ

c)

Các đáp án đều sai

d)

338.500đ