NEW
Font size
WorksheetsOn tap giua HKI (K12.Lan 2)
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Câu 1: Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Việc lưu trữ dữ liệu đầy đủ và hợp lí sẽ:
Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu.
Hỗ trợ ra quyết định
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai.
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp
Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vật lí
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Một Hệ CSDL gồm:
CSDL và các thiết bị vật lí.
Các phần mềm ứng dụng và CSDL.
Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.
CSDL và hệ quản trị CSDL và khai thác CSDL đó.
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create
(2) Chọn File -> New
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Desktop Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng
Là HQTCSDL do hàng Microsoft sản xuất
Là phần cứng do hàng Microsoft sản xuất
Là phần mềm ứng dụng do hàng Microsoft sản xuất
Có mấy chế độ chính để làm việc với các đối tượng?
5 chế độ
4 chế độ
3 chế độ
2 chế độ
Phần mềm MS Access nằm trong bộ phần mềm nào?
Open office.
Kingsoft Office.
Microsoft Office.
OnlyOffice.
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ taọ lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ taọ lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ taọ lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Phần mềm MS Access dành cho loại máy tính nào?
Dành cho máy cá nhân và máy trong mạng cục bộ.
Chỉ dành cho máy tính để bàn.
Dành cho máy cá nhân và máytrong mạng diện rộng.
Chỉ dành cho máy tính cá nhân.
Phần mềm MS Access KHÔNG có khả năng nào sau đây?
Tạo bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng.
Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu.
Tạo nội dung để trình chiếu dữ liệu.
Tạo mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL.
Hãy chọn phương án đúng. Access là
Phần cứng
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Bộ phần mềm Microsoft Office.
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây:
Microsoft Access là một phần mềm tiện ích.
Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows.
Microsoft Access là phần mềm hệ thống.
Microsoft Access là phần mềm ứng dụng.
Chọn các cách đúng để khởi động Access trong các cách dưới đây:
Từ bảng chọn Start, chọn Start à All Programs à Microsoft Office-> Microsoft Office Access 2013.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng Access trên màn hình nền.
Nháy đúp chuột vào tệp CSDL được tạo bằng Access.
Tất cả đều đúng. (*)
Hãy chọn phương án đúng. Trong Access, một cơ sở dữ liệu thường là
một tệp.
tập hợp các bảng có liên quan với nhau.
một sản phẩm phần mềm
không có đáp án nào đúng.
Hãy chọn phương án ghép đúng. Dữ liệu của CSDL được lưu ở :
Bảng.
Biểu mẫu.
Mẫu hỏi.
Báo cáo.
Các chức năng chính của Access:
Lập bảng.
Lưu trữ dữ liệu.
Tính toán và khai thác dữ liệu.
Ba câu trên đều đúng.
Tập tin trong Access chứa những gì:
Chứa các bảng, nơi chứa dữ liệu của đối tượng cần quản lí.
Chứa các công cụ chính của Access như: Table, Query, Form, Report,…
Chứa hệ phần mềm quản lí và khai thác dữ liệu.
Câu A, và câu B.
Phần đuôi của tên tập tin trong Access là:
DOC
TEXT
XLS
MDB
Thoát khỏi Access bằng cách:
Vào File/Exit
Trong cửa sổ CSDL, vào File/Exit
Trong cửa sổ CSDL, kích vào nút Close nằm trên thanh tiêu đề cửa sổ Access
Câu B. và câu C.
Thành phần cơ sở của Access là gì?
Table.
Record.
Field.
Field name.
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm, xóa, sửa
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu (Datasheet View)
Chế độ biểu mẫu (Form View)
Chế độ thiết kế (Design view)
Chế độ hiển thị trang dữ liệu (Design View)
Trong chế độ trang dữ liệu, nút lệnh dùng để?
Thêm bản ghi mới
Đến bản ghi trước
Đến bản ghi sau
Xóa bản ghi
Để thêm bản ghi mới, ta nháy nút nào trong các nút sau:
Trong Access, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần, ta thực hiện:
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì ?
Tìm kiếm dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Lọc dữ liệu
Xóa dữ liệu
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu
Chọn Filter By Form\ nhập điều kiện lọc vào các trường
Chọn Filter By Form\ nhập điều kiện lọc vào các trường\ Nháy nút lọc
Trong Access để hiện hộp thoại tìm kiếm ta chọn nút lệnh?
Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, ta thực hiện :
Sau khi nhập dữ liệu vào bảng, phát hiện ra người nhập gõ nhầm nhiều chữ TN thành NT. Làm cách nào tốt nhất để có thể chỉnh sữa được lỗi này?
Lọc ra những bản ghi bị lỗi và sửa
Tìm từ bản ghi đầu đến bản ghi cuối, gặp lỗi thì sửa
Tìm kiếm các bản ghi bị lỗi và sửa
Thực hiện lệnh tìm kiếm và thay thế NT thành TN
Để đưa ra danh sách các học sinh có điểm toán, lý, hóa từ 8 trở lên ta chọn cách nào:
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn
Sử dụng thao tác tìm kiếm đơn giản
Lọc theo mẫu
Sắp xếp bản ghi
Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là:
2->3->1-->4
1->3-> 2-->4
4-->3-> 2-> 1
2-> 4-> 3-->1
Lọc theo ô dữ liệu đang chọn dùng để
Hiển thị các bản ghi trong bảng
Hiển thị các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước
Hiển thị các bản ghi có dữ liệu trùng với dữ liệu của ô được chọn trong toàn bảng
Hiển thị các bản ghi có dữ liệu trùng với dữ liệu của ô được chọn chỉ trong trường đó
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :
Tính toán cho các trường tính toán
Sửa cấu trúc bảng
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Lập báo cáo
Để chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) được thực hiện ở chế độ nào?
Thiết kế
Biểu mẫu
Trang dữ liệu
Thuật sĩ
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:
Create form for using Wizard
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form in using Wizard
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create form in Design View
Create form by using Wizard
Create form with using Wizard
Create form by Design View
Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Tất cả đều đúng
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ nào?
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Biểu mẫu được thiết kế theo kiểu Columnar là biểu mẫu dạng gì?
Dạng bảng
Dạng cột
Dạng hàng
Trang dữ liệu
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là:
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
(2) - (5) - (3) - (4) - (1)
(2) - (5) - (4) - (3) - (1)
(5) - (2) - (3) - (4) - (1)
(2) - (3) - (4) - (5) - (1)
