NEW
Font size
WorksheetsTest 60 câu gdcd
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong mỗi nền kinh tế, nếu không có sản xuất thì không có sản phẩm để tiêu dùng và ngược lại, mối liên hệ gắn bó như vậy triết học gọi là
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Sự triệt tiêu giữa các mặt đối lập
Sự bài trừ giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, trong quá trình vận động và phát triển, nếu các svht phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau thì được gọi là ?
Mặt đối lập của mâu thuẫn
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự dung hoà giữa các mặt đối lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa
Bài trừ lẫn nhau
Chuyển hoá lẫn nhau
Đấu tranh với nhau
Xung đột lẫn nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, khi hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, triết học gọi đó là sự
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự dung hoà giữa các mặt đối lập
Mặt đối lập của mâu thuẫn
Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập làm cho hai mặt đối lập
Làm tiền đề cho nhau
Bài trừ lẫn nhau
Gạt bỏ lẫn nhau
Tách biệt lẫn nhau
Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho
Cái mới ra đời thay thế cái cũ
Cái chủ quan thay thế cái khách quan
Svht giữ nguyên trạng thái
Svht bị tiêu vong
Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập biểu hiện ở trong quá trình vận động và phát triển, chúng luôn luôn
Tách biệt nhau
Gắn bó với nhau
Gạt bỏ nhau
Liên hệ với nhau
Trong mỗi nguyên tử, các điện tích âm và điện tích dương luôn có xu hướng bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi đó là
Sự gắn bó giữa các mặt đối lập
Sự liên hệ giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trong lí luận về mâu thuẫn , ngta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?
hai mặt đối lập
Những thuộc tính
Hai yếu tố
Những thuộc tính
Theo triết học duy vật biện chứng, nguồn gốc vận động , phát triển của mọi sự vật ht là
Mâu thuẫn
Khách quan
Tất yếu
Quy
Trong triết học, những thuộc tính cơ bản vốn có của svht tiêu biểu cho svht đó phân biệt nó với các svht khác là khái niệm về
Chất
Lượng
Độ
Điểm nút
Trong các xã hội có giai cấp thống trị và giai cấp bị trị luôn có xu hướng tác động, bài trừ và gạt bỏ nhau, triết họ gọi đó là
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự liên hệ giữa các mặt đối lập
Sự gắn bó giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là nó, được gọi là
Điểm khởi đầu
Điểm nút
Điểm nhảy vọt
Độ
Quá trình thực hiện bình đảng giới trong xh hiện nay, xét đến cùng là sự đấu tranh giữa
Cái tiến bộ và cái lạc hậu
Quá khứ và hiện tại
Niềm tin và lương tâm
Cái chung và cái riêng
Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật gọi là
Chất
Điểm nút
Lượng
Độ
Phát biểu nào sau đây không đúng về lượng và chất trong triết học
Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau
Chất và lượng luôn luôn phù hợp với nhau
Chất và lượng của sự vật hiện tượng tách rời nhau
Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng
Trong triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó
Lượng biến đổi
Chất mới ra đời
Chất chưa biến đổi
Lượng không biến đổi
Cách giải thích nào dưới đây đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của svht trong Triết học
Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
Sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đổi về lượng
Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển
Trong triết học điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó
Các sự vật thay đổi
Svht thay đổi về chất
Lượng mới ra đời
Sự vật mới hình thành, phát triển
Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hoá thành
Chất mới
Bước nhảy
Lượng mới
C
Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời khi
Lượng đổi trong giới hạn cho phép
Lượng mới xuất hiện
Lượng đổi đạt tới điểm nút
Lượng đổi nhanh chóng
Trong triết học , độ của svht là giới hạn mà trong đó
Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật
Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
Chưa có sự biến đổi nào xảy ra
Sự biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng
Svht nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm triết học
Bảng đen và phấn trắng
Cây cao và cây thấp
Mặt thiện và ác trong con người
Thước dài và thước ngắn
Trong triết học, chất mới ra đời lại bao hàm
một lượng mới tương ứng
Một hình thức mới
Một diện mạo mới tương ứng
Một trình độ mới tương ứng
Đối với mỗi quốc gia yếu tố nào dưới đây được gọi là lượng
Thiếu kiên nhân
Tài sản
Dân số
Khí hậu
Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật , đó là phủ định nào
Biện chứng
phủ định
Siêu hình
Sạch trơn
Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình
Con nguòi đốt rừng
Con người tối cổ tiến hoá thành người tinh khôn
Lấy trứng để chế biến thức ăn
Gió bão làm cây đổ
Quá trìn phát triển từ bướm -> trứng -> sâu -> nhộng -> bướm ->... thể hiện quan điểm phủ định nào
Phủ định hoàn toàn cái cũ
Phủ định biện chứng
Phủ định diễn ra nhiều lần
P
Phủ định là gì
Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ
Xoá bỏ hiện tượng
Xoá bỏ sự tồn tại của svht nào đó
Xoá bỏ hoàn toàn
Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân svht có kế thừa những yếu tố tích cực của svht cũ để phát triển svht mới
Phủ định hoàn toàn cái cũ
Phủ định diễn ra nhiều lần
Phủ định biện chứng
Phủ định siêu hình
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì
Luôn đặt ra những yêu cầu mới
Luôn cải tạo hiện thực khách quan
Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử-xã hội của cn nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội gọi là
Thực tiễn
Nhân thức
Cuộc sống
Thực tế
Quá trình phản ánh sự vật hiện tượng của tg khách quan vào bộ óc con người để tạo nên những hiểu biết về chúng là
Nhận thức
Kinh nghiệm
Thực tiễn
Hành động
Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra
Xã hội
Con người
Kết quả cuộc sống
Kết quả của nhận thức
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. Điều này thể hiện, thực tiễn là
Cơ sở nhận thức
Mục địch của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn luôn vận động, luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức phát triển là
Tiêu chuẩn của chân lí
Động lực của nhận thức
Cơ sở nhận thức
Cơ sở chân lí
Việc vận dung vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung
Hoàn thiện nhận thức chưa đầy đủ
Bồi dưỡng nhận thức
Hạn chế sai lầm
H
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào svht mà con người phát hiện ra
Những cái mới, loại bỏ cái sai lầm
Các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng
Nhận thức đầy đủ là sai
N
Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng là
Cơ sở của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Bác Hồ từng nói:" Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông" điều này thể hiện vai trò nào của thực tiến đối với nhận thức
Cơ sở nhận thức
Động lực của nhận thức
Mục đích của nhận thức
T
Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ
Thực tiễn
Kinh nghiệm
Thói quen
Hành vi
Mục đích cuối cùng của nhận thức là
Kiến tạo chân lí
Cải tạo nhận thức
Cải tạo hiện thực khách quan
Kiến tạo tương lai
Tri thức của con nguòi có thể đúng đắn hay sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua
Thực tiễn
Thói quen
Hành vi
Tình cảm
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì
Luôn đặt ra những yêu cầu mới
Luôn cải tạo hiện thực khách quan
Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
T
Con người là chủ thể lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định
Cn là chủ thể của sự phát triển xh
Cn là mục tiêu của sự phát triển xh
Cn là động lực của sự ptxh
Cn là cơ sở của sự ptxh
Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn
Cơ sở
Mục đích
Động lực
Tiêu chuẩn
Vận động là mọi sự biến đổi mói chung của các svht trong
Giới tự nhiên và tư duy
Giới tự nhiên và đời sống xã hội
Thế giới khách quan và xã hội
Đời sống xã hội và tư duy
Ngay từ thời còn mông muội vừa thoát ra khỏi tg động vật loài người đã luôn cháy bỏng hoài bão được sống
Tự do - Hạnh phúc
Theo ý mình
Dân chủ
Với thiên nhiên
Nhân loại phải đấu tranh để mọi thành tựu khoa học-kĩ thuật không chống lại
Con người
Sự áp bức, bất công
Số đông
Sinh vật
Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được
Tôn trọng
Quan tâm
Quyền lợi
Phát huy kinh nghiệm bản thân
