wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test 60 câu gdcd

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong mỗi nền kinh tế, nếu không có sản xuất thì không có sản phẩm để tiêu dùng và ngược lại, mối liên hệ gắn bó như vậy triết học gọi là

a)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

b)

Sự triệt tiêu giữa các mặt đối lập

c)

Sự bài trừ giữa các mặt đối lập

d)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, trong quá trình vận động và phát triển, nếu các svht phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau thì được gọi là ?

a)

Mặt đối lập của mâu thuẫn

b)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự dung hoà giữa các mặt đối lập

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa

a)

Bài trừ lẫn nhau

b)

Chuyển hoá lẫn nhau

c)

Đấu tranh với nhau

d)

Xung đột lẫn nhau

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, khi hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, triết học gọi đó là sự

a)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự dung hoà giữa các mặt đối lập

d)

Mặt đối lập của mâu thuẫn

5.

Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập làm cho hai mặt đối lập

a)

Làm tiền đề cho nhau

b)

Bài trừ lẫn nhau

c)

Gạt bỏ lẫn nhau

d)

Tách biệt lẫn nhau

6.

Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho

a)

Cái mới ra đời thay thế cái cũ

b)

Cái chủ quan thay thế cái khách quan

c)

Svht giữ nguyên trạng thái

d)

Svht bị tiêu vong

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa quan duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập biểu hiện ở trong quá trình vận động và phát triển, chúng luôn luôn

a)

Tách biệt nhau

b)

Gắn bó với nhau

c)

Gạt bỏ nhau

d)

Liên hệ với nhau

8.

Trong mỗi nguyên tử, các điện tích âm và điện tích dương luôn có xu hướng bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi đó là

a)

Sự gắn bó giữa các mặt đối lập

b)

Sự liên hệ giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

9.

Trong lí luận về mâu thuẫn , ngta gọi quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sống là gì?

a)

hai mặt đối lập

b)

Những thuộc tính

c)

Hai yếu tố

d)

Những thuộc tính

10.

Theo triết học duy vật biện chứng, nguồn gốc vận động , phát triển của mọi sự vật ht là

a)

Mâu thuẫn

b)

Khách quan

c)

Tất yếu

d)

Quy

11.

Trong triết học, những thuộc tính cơ bản vốn có của svht tiêu biểu cho svht đó phân biệt nó với các svht khác là khái niệm về

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

12.

Trong các xã hội có giai cấp thống trị và giai cấp bị trị luôn có xu hướng tác động, bài trừ và gạt bỏ nhau, triết họ gọi đó là

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Sự liên hệ giữa các mặt đối lập

c)

Sự gắn bó giữa các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

13.

Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là nó, được gọi là

a)

Điểm khởi đầu

b)

Điểm nút

c)

Điểm nhảy vọt

d)

Độ

14.

Quá trình thực hiện bình đảng giới trong xh hiện nay, xét đến cùng là sự đấu tranh giữa

a)

Cái tiến bộ và cái lạc hậu

b)

Quá khứ và hiện tại

c)

Niềm tin và lương tâm

d)

Cái chung và cái riêng

15.

Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật gọi là

a)

Chất

b)

Điểm nút

c)

Lượng

d)

Độ

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về lượng và chất trong triết học

a)

Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Chất và lượng luôn luôn phù hợp với nhau

c)

Chất và lượng của sự vật hiện tượng tách rời nhau

d)

Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng

17.

Trong triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó

a)

Lượng biến đổi

b)

Chất mới ra đời

c)

Chất chưa biến đổi

d)

Lượng không biến đổi

18.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của svht trong Triết học

a)

Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động

b)

Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

c)

Sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đổi về lượng

d)

Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển

19.

Trong triết học điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

a)

Các sự vật thay đổi

b)

Svht thay đổi về chất

c)

Lượng mới ra đời

d)

Sự vật mới hình thành, phát triển

20.

Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hoá thành

a)

Chất mới

b)

Bước nhảy

c)

Lượng mới

d)

C

21.

Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời khi

a)

Lượng đổi trong giới hạn cho phép

b)

Lượng mới xuất hiện

c)

Lượng đổi đạt tới điểm nút

d)

Lượng đổi nhanh chóng

22.

Trong triết học , độ của svht là giới hạn mà trong đó

a)

Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật

b)

Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

c)

Chưa có sự biến đổi nào xảy ra

d)

Sự biến đổi về chất diễn ra nhanh chóng

23.

Svht nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm triết học

a)

Bảng đen và phấn trắng

b)

Cây cao và cây thấp

c)

Mặt thiện và ác trong con người

d)

Thước dài và thước ngắn

24.

Trong triết học, chất mới ra đời lại bao hàm

a)

một lượng mới tương ứng

b)

Một hình thức mới

c)

Một diện mạo mới tương ứng

d)

Một trình độ mới tương ứng

25.

Đối với mỗi quốc gia yếu tố nào dưới đây được gọi là lượng

a)

Thiếu kiên nhân

b)

Tài sản

c)

Dân số

d)

Khí hậu

26.

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật , đó là phủ định nào

a)

Biện chứng

b)

phủ định

c)

Siêu hình

d)

Sạch trơn

27.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình

a)

Con nguòi đốt rừng

b)

Con người tối cổ tiến hoá thành người tinh khôn

c)

Lấy trứng để chế biến thức ăn

d)

Gió bão làm cây đổ

28.

Quá trìn phát triển từ bướm -> trứng -> sâu -> nhộng -> bướm ->... thể hiện quan điểm phủ định nào

a)

Phủ định hoàn toàn cái cũ

b)

Phủ định biện chứng

c)

Phủ định diễn ra nhiều lần

d)

P

29.

Phủ định là gì

a)

Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ

b)

Xoá bỏ hiện tượng

c)

Xoá bỏ sự tồn tại của svht nào đó

d)

Xoá bỏ hoàn toàn

30.

Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân svht có kế thừa những yếu tố tích cực của svht cũ để phát triển svht mới

a)

Phủ định hoàn toàn cái cũ

b)

Phủ định diễn ra nhiều lần

c)

Phủ định biện chứng

d)

Phủ định siêu hình

31.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì

a)

Luôn đặt ra những yêu cầu mới

b)

Luôn cải tạo hiện thực khách quan

c)

Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

32.

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử-xã hội của cn nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội gọi là

a)

Thực tiễn

b)

Nhân thức

c)

Cuộc sống

d)

Thực tế

33.

Quá trình phản ánh sự vật hiện tượng của tg khách quan vào bộ óc con người để tạo nên những hiểu biết về chúng là

a)

Nhận thức

b)

Kinh nghiệm

c)

Thực tiễn

d)

Hành động

34.

Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra

a)

Xã hội

b)

Con người

c)

Kết quả cuộc sống

d)

Kết quả của nhận thức

35.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

Cơ sở nhận thức

b)

Mục địch của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

36.

Thực tiễn luôn vận động, luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức phát triển là

a)

Tiêu chuẩn của chân lí

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở nhận thức

d)

Cơ sở chân lí

37.

Việc vận dung vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung

a)

Hoàn thiện nhận thức chưa đầy đủ

b)

Bồi dưỡng nhận thức

c)

Hạn chế sai lầm

d)

H

38.

Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào svht mà con người phát hiện ra

a)

Những cái mới, loại bỏ cái sai lầm

b)

Các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng

c)

Nhận thức đầy đủ là sai

d)

N

39.

Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng là

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

40.

Bác Hồ từng nói:" Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông" điều này thể hiện vai trò nào của thực tiến đối với nhận thức

a)

Cơ sở nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Mục đích của nhận thức

d)

T

41.

Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ

a)

Thực tiễn

b)

Kinh nghiệm

c)

Thói quen

d)

Hành vi

42.

Mục đích cuối cùng của nhận thức là

a)

Kiến tạo chân lí

b)

Cải tạo nhận thức

c)

Cải tạo hiện thực khách quan

d)

Kiến tạo tương lai

43.

Tri thức của con nguòi có thể đúng đắn hay sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

Thực tiễn

b)

Thói quen

c)

Hành vi

d)

Tình cảm

44.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì

a)

Luôn đặt ra những yêu cầu mới

b)

Luôn cải tạo hiện thực khách quan

c)

Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

d)

T

45.

Con người là chủ thể lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định

a)

Cn là chủ thể của sự phát triển xh

b)

Cn là mục tiêu của sự phát triển xh

c)

Cn là động lực của sự ptxh

d)

Cn là cơ sở của sự ptxh

46.

Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn

a)

Cơ sở

b)

Mục đích

c)

Động lực

d)

Tiêu chuẩn

47.

Vận động là mọi sự biến đổi mói chung của các svht trong

a)

Giới tự nhiên và tư duy

b)

Giới tự nhiên và đời sống xã hội

c)

Thế giới khách quan và xã hội

d)

Đời sống xã hội và tư duy

48.

Ngay từ thời còn mông muội vừa thoát ra khỏi tg động vật loài người đã luôn cháy bỏng hoài bão được sống

a)

Tự do - Hạnh phúc

b)

Theo ý mình

c)

Dân chủ

d)

Với thiên nhiên

49.

Nhân loại phải đấu tranh để mọi thành tựu khoa học-kĩ thuật không chống lại

a)

Con người

b)

Sự áp bức, bất công

c)

Số đông

d)

Sinh vật

50.

Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được

a)

Tôn trọng

b)

Quan tâm

c)

Quyền lợi

d)

Phát huy kinh nghiệm bản thân