NEW
Font size
Worksheetsđại cương kim loại - hóa 12
Total questions: 25
Worksheet time: 20mins
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
K
Na
Ba
Be
Cho các kim loại: Ag, Al, Cu, Ca, Fe, Zn. Số kim loại tan được trong dung dịch HCl là
3
4
5
2
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
2Al2O3 → 4Al + 3O2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Cho các kim loại sau: Al, Ag, Cu, Zn, Ni. Số kim loại đẩy được Fe ra khỏi muối Fe(III) là
2
3
4
5
Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
Al2O3, FeO, CuO, MgO
Al2O3, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, Mg
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Đâu không phải là một tính chất vật lí chung của kim loại?
Tính dẫn nhiệt, dẫn điện
Có ánh kim
Cứng
Dễ rát mỏng, kéo sợi
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Hoà tan 2,52 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4
loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là:
Fe
Cu
Mg
Al
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(b) Mg ở chu kì 3, nhóm IIA.
(c) Kim loại kiềm có tính khử yếu nhất là Li
(d) Tính bazơ của NaOH mạnh hơn Mg(OH)2.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo ra kim loại kiềm và khí CO2
(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho 16,8 gam bột sắt vào dung dịch HNO3 đặc, nóng. Kết thúc phản ứng thu được 8,4 gam kim loại dư . Thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) thu được là
2,24 lit
3,36 lit
6,72 lit
10,08 lit
Cho m gam hỗn hợp X (Fe, Cu, Ag) hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch chứa 22 gam hỗn hợp muối và giải phóng 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) . Giá trị của m là
10,84
10,66
18,28
16,22
1. Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3 (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(3) và (4).
(1) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
Cho m gam bột Mg vào dung dịch X chứa 0,4 mol FeCl3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là
9,6
10,8
7,2
8,4
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Cu
Fe
Al
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Cho hỗn hợp Ag, Fe, Cu. Hoá chất có thể dùng để tách Ag khỏi hỗn hợp là
dd Fe2(SO4)3
dd HCl
dd HNO3 loãng
dd H2SO4 loãng
Dãy điện hóa của kim loại cho biết : từ trái sang phải
Tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
Tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại giảm dần.
Tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
Tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
Hoà tan hoàn toàn 9,36 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 15,6. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
74,64.
73,84.
75,44.
76,24.
