Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VHTĐ VIỆT NAM

Total questions: 39

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

VHTĐ được tính trong khoảng thời gian nào?

a)

TK X - TK XV

b)

TK X - TK XVII

c)

TK X - XIX

d)

TK X - TK XX

2.

Hai đề tài lớn trong thơ văn Nguyễn Đình Chiều là gì?

a)

Truyền tải đạo lí + Lòng yêu nước

b)

Lòng yêu nước + Cái tôi cá nhân

c)

Truyền tải đạo lí + Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đôi lứa = Cái tôi cá nhân

3.

Lê Hữu Trác sống ở thời đại:

a)

nhà Trần

b)

nhà Lê

c)

vua Lê, chúa Trịnh

d)

nhà Nguyễn

4.

Chi tiết nào sau đây không miêu tả quang cảnh trên đường đến nội cung của thế tử?

a)

Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ

b)

Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương

c)

Có những cái cây lạ lùng và hòn đá kì lạ

d)

Cột và bao lơn lượn vòng, kiểu cách thật là xinh đẹp

5.

Theo con, dòng nào không nói đúng phẩm chất của Lê Hữu Trác trong đoạn trích?

a)

Là một vị thầy thuốc giỏi

b)

Là một vị thầy thuốc giàu lương tâm, trách nhiệm

c)

Là một người trung thành với triều đình

d)

Là một người coi thường danh lợi

6.

Hồ Xuân Hương được mệnh danh là gì ?

a)

Bà Chúa thơ nôm

b)

Nữ sĩ thơ nôm

c)

Hồng Hà nữ sĩ

d)

Bạch Vân cư sĩ

7.

Nhận định nào dưới đây nói lên đặc điểm nổi bật nhất trong sáng tác của Hồ Xuân Hương ?

a)

Khai thác triệt để về đề tài tình yêu đôi lứa

b)

Nỗi buồn đau về kiếp người bị bóc lột dưới chế độ phong kiến

c)

Bất mãn sâu sắc với chế độ phong kiến, nên giọng điệu của thơ bà thường khinh bạc

d)

Trào phúng mà trữ tình, đậm đà văn liệu dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ và hình tượng

8.

Đọc bài thơ " Tự Tình 2 " , các bạn nhân thấy khát vọng gì của nữ sĩ Hồ Xuân Hương ?

a)

Khát vọng công đánh, sự nghiệp

b)

Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

c)

Khát vọng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

d)

Khát vọng sống, khát vọng tình duyên trọn vẹn, khát vọng hạnh phúc

9.

Từ " xuân " trong câu thơ " ngán nỗi xuân đi xuân lại lại " được hiểu là:

a)

Mùa xuân của thiên nhiên

b)

Tuổi xuân của người con gái

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

10.

Ý nào không có trong chủ đề của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến?

a)

A. Những trăn trở của tác giả trong một lần đi câu cá.

b)

B. Nỗi niềm u hoài của nhân vật trữ tình - tác giả.

c)

C. Tâm hồn thanh cao của tác giả.

d)

D. Vẻ đẹp u tĩnh của cảnh vật mùa thu.

11.

Nội dung sáu câu đầu bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến là:

a)

A. nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình.

b)

B. giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống.

c)

C. miêu tả thần thái mùa thu ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ.

d)

D. miêu tả cảnh một buổi câu cá của nhà thơ.

12.

Câu nào dưới đây không nói đúng về nhà thơ Nguyễn Khuyến?

a)

A. Phần lớn cuộc đời làm quan dưới triều Nguyễn.

b)

B. Sinh năm 1835, mất năm 1909.

c)

C. Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

d)

D. Từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

13.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ" nhằm mục đích chính là gì?

a)

Chế giễu mình

b)

Tỏ ra đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ của ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình

d)

Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ chịu thương chịu khó.

14.

Xác định đâu là ý nghĩa của 2 câu thơ

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc / Có chồng hờ hững củng như không”?

a)

Bà Tú than thân trách phận.

b)

Ba Tú than thân trách phận và chửi đời.

c)

Nhà thơ than thân trách phận và chửi đời.

d)

Nhà thơ tự “mắng” mình, tự nhận lỗi về mình vì đã không giúp được gì cho vợ.

15.

Nghĩa của từ "hờ hững" trong câu kết bài Thương vợ của Tú Xương là:

a)

Tình cảm vợ chồng ông Tú lạnh nhạt

b)

Ông Tú tự trách mình không làm tròn bổn phận người chồng

c)

Chỉ có cái vẻ bên ngoài hoặc trên danh nghĩa, chứ sự thật không phải

d)

Làm việc gì cũng tỏ ra chỉ là làm lấy có, không có sự chú ý

16.

Việc sử dụng số từ tăng tiến 'một' 'hai' 'năm' 'mười' có tác dụng gì?

a)

Nhân lên nỗi vất vả của bà Tú

b)

Nhân lên sự vô dụng của ông Tú

c)

Làm câu thơ thêm sống động

d)

Số năm tháng làm việc của bà Tú

17.

Câu 9. Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?

a)

Nói lên tình cảm của tác giả với quê hương, ruộng đồng

b)

Để nói lên sự vất vả của mình

c)

Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả

d)

Để nói lên sự vất vả, tần tảo và giàu đức hi sinh của bà Tú

18.

Xác định đâu là ý nghĩa của hai câu thơ:

"Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công"

a)

Nhập thân vào nhân vật bà Tú than thở giùm vợ

b)

Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình

c)

Bà Tú than khổ vì quá vất vả

d)

Nhà thơ ca ngợi sự cam chịu, sự tần tảo và đức hi sinh cao cả của vợ

19.

Con người Tú Xương được thể hiện như thế nào qua bài thơ?

a)

Là người chân thành, tự trọng. GIàu lòng yêu thương, luôn sẵn sàng đồng cảm, tri ân vợ

b)

Là người chồng hoàn hảo, yêu thương vợ vô bờ

c)

Là một người bất tài. Làm chồng nhưng lại là một gánh nặng của vợ con

d)

Là người tần tảo, ham học hỏi

20.

Câu 6 : Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?

a)

Thủ khoa

b)

Tham tán

c)

Tổng đốc Dương

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

1 Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

a)

A. Thi đậu giải nguyên

b)

B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

c)

C. Cáo quan về hưu

d)

D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

22.

3. Nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

23.

4 Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

B. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

24.

Câu 8: Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên”

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

25.

"Bãi cát" và "con đường" trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát tượng trưng cho:

a)

Những thử thách trong cuộc sống đối với tác giả và nhiều trí thức đương thời.

b)

Những cái đích mà tác giả và biết bao trí thức đương thời đang mơ ước vươn tới.

c)

Những nguy hiểm rình rập tác giả và những trí thức đương thời có cùng tư tưởng với ông.

d)

Con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của nhiều trí thức đương thời.

26.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội.

b)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử.

c)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình.

d)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

27.

Từ "đường cùng" trong câu "Hãy nghe ta hát khúc đường cùng" của Bài ca ngắn đi trên bãi cát có nghĩa ẩn dụ là gì?

a)

Con đường không có lối ra.

b)

Hoàn cảnh không thể khắc phục.

c)

Hoàn cảnh không thể tiến lẫn lùi.

d)

Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.

28.

Hai câu thơ "Không học được tiên ông phép ngủ - Trèo non, lội suối, giận khôn vơi!" trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát thể hiện nỗi niềm gì của tác giả Cao Bá Quát?

a)

Nỗi giận thiên nhiên tạo hóa khéo bày những gian khó cho con người

b)

Nỗi chán nản vì tự mình phải hành hạ thân xác của mình để theo đuổi công danh.

c)

Nỗi ước muốn có được phép tiên để được sung sướng trong cuộc đời.

d)

Nỗi thèm muốn được đi trên những con đường bằng phẳng.

29.

Hình ảnh bãi cát là hình ảnh tả thực nhưng đồng thời nó còn biểu tượng cho điều gì?

a)

Sự vô cùng của thiên nhiên

b)

Khát vọng của con người

c)

Con đường công danh khoa cử

d)

Sự vô nghĩa của đời người

30.

Câu hỏi tu từ trong câu thơ "Đầu gió hơi men thơm quán rượu / Người say vô số, tỉnh bao người" thể hiện thái độ gì của tác giả?

a)

Sự chán ghét, khinh bỉ của Cao Bá Quát đối với phường danh lợi

b)

Sự trách móc, giận dữ như lay tỉnh người khác

c)

Ông nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, con đường công danh đương thời vô nghĩa, tầm thường

d)

Tác giả tự hỏi chính bản thân mình

31.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

32.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

33.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

34.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

35.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

36.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

37.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

38.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

39.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.