wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Nam (1858 – 1884);(1-42)

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trước khi bị Pháp xâm lược, Việt Nam là

a)

quốc gia thuộc địa nửa phong kiến.

b)

quốc gia nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

c)

thuộc địa của thực dân Pháp.

d)

quốc gia độc lập, có chủ quyền.

2.

Giữa thế kỉ XIX, thuận lợi lớn nhất về mặt chính trị của chế độ phong kiến nhà Nguyễn là

a)

lãnh thổ thống nhất trong cả nước.

b)

chính quyền thống nhất trong cả nước.

c)

được sự giúp đỡ của Pháp về kinh tế.

d)

khởi nghĩa nông dân đã bị dập tắt.

3.

Khi thực dân Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam, chế độ phong kiến Việt Nam

a)

bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.

b)

bước vào thời kì phát triển mạnh mẽ.

c)

khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

d)

có biểu hiện của khủng hoảng, suy yếu.

4.

Nguyên nhân nào làm cho triều đại nhà Nguyễn lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng giữa thế kỉ XIX?

a)

Nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình nổ ra.

b)

Lái buôn phương Tây vào Việt Nam buôn bán.

c)

Người Pháp độc quyền buôn bán với Việt Nam.

d)

Pháp truyền bá Thiên Chúa giáo vào Việt Nam.

5.

Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở

a)

Hà Nội.

b)

Gia Định.

c)

Đà Nẵng.

d)

Huế.

6.

Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỷ XIX đã

a)

làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy giảm.

b)

trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược.

c)

làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước phương Tây.

d)

đặt Việt Nam vào thế đối đầu với tất cả các nước tư bản.

7.

Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến nhà Nguyễn thi hành chính sách đối ngoại với nhà Thanh (Trung Quốc) là

a)

thần phục, quy thuận.

b)

độc quyền thương mại.

c)

đóng cửa không tiếp xúc.

d)

độc lập với nhà Thanh.

8.

Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến nhà Nguyễn thi hành chính sách đối ngoại nào gây bất lợi nhất đối với phương Tây?

a)

“Cấm đạo”, đuổi giáo sĩ.

b)

Mở cửa, tự do buôn bán.

c)

Đóng cửa không tiếp xúc.

d)

Cho tự do truyền đạo.

9.

Giữa thế kỉ XIX, khi chủ nghĩa đế quốc đẩy mạnh đi xâm lược, nhà Nguyễn thi hành chính sách “bế quan toả cảng” làm cho nước Việt Nam

a)

có điều kiện phát triển kinh tế tự chủ.

b)

bị cô lập với thế giới bên ngoài.

c)

tránh được nguy cơ bị xâm lược.

d)

không bị phụ thuộc vào phương Tây.

10.

Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho xã hội Việt Nam giữa thế kỉ XIX lâm vào “cơn sốt trầm trọng” không còn đủ nội lực để chống giặc ngoại xâm?

a)

Hậu quả của các cuộc nội chiến trước đó.

b)

Trình độ lạc hậu, cản trở đất nước phát triển.

c)

Chính sách sai lầm của triều đình nhà Nguyễn.

d)

Thiên tai, mất mùa, đời sống nhân dân khó khăn.

11.

Những lực lượng nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam (1/9/1858)?

a)

liên quân Pháp - Mĩ.

b)

liên quân Pháp - Anh.

c)

iên quân Pháp - Bồ Đào Nha.

d)

liên quân Pháp - Tây Ban Nha.

12.

Sau khi chiếm Đà Nẵng, Pháp âm mưu đánh ra Huế nhằm

a)

chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

b)

ngăn tàu của nước ngoài vào Đà Nẵng.

c)

biến miền Nam thành thuộc địa của Pháp.

d)

nhanh chóng buộc nhà Nguyễn đầu hàng.

13.

Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta ở Đà Nẵng là

a)

bước đầu đánh tan liên minh đế quốc Pháp - Tây Ban Nha.

b)

tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

đánh bại hoàn toàn âm mưu xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

d)

làm thất bại bước đầu âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

14.

Quân Pháp không thể thực hiện được âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” tại mặt trận Đà Nẵng là do

a)

cuộc kháng chiến của nhân dân nổ ra kịp thời.

b)

cuộc kháng chiến của nhân dân được triều đình ủng hộ.

c)

kẻ thù vừa ở xa tới, chưa đủ sức đối phó với nhân dân.

d)

triều đình tổ chức kháng chiến chống Pháp có hiệu quả.

15.

Không chiếm được Đà Nẵng, ý đồ của Pháp đánh chiếm Nam Kì nhằm

a)

biến miền Nam thành thuộc địa của Pháp.

b)

chia cắt lãnh thổ Việt Nam thành hai vùng.

c)

gây khó khăn về lương thực cho triều đình Huế.

d)

biến miền Nam thành căn cứ quân sự của Pháp.

16.

Sau khi kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh” thất bại, quân Pháp chuyển sang kế hoạch

a)

“Đánh lâu dài”.

b)

“Bình định, lấn chiếm”.

c)

"Vườn không nhà trống”.

d)

“Chinh phục từng gói nhỏ”.

17.

Sau khi quân Pháp chiếm đại đồn Chí Hoà (23/2/1861), chúng tiếp tục chiếm những tỉnh nào dưới đây?

a)

Định Tường, Biên Hoà, Gia Định.

b)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

c)

Định Tường, Biên Hoà, An Giang.

d)

Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.

18.

Năm 1860, thực dân Pháp không sao kiểm soát được các vùng đã chiếm đóng ở Nam Bộ là do

a)

nhân dân tin tưởng, ủng hộ triều đình chống Pháp.

b)

các sĩ phu chủ chiến tiếp tục lãnh đạo phong trào chống Pháp.

c)

triều đình nhà Nguyễn kiên quyết lãnh đạo nhân dân chống Pháp.

d)

quân Pháp đang bị sa lầy ở chiến trường Trung Quốc và Italia

19.

Bản Hiệp ước nào triều đình nhà Nguyễn đã nhượng hẳn ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).

b)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874).

c)

Hiệp ước Hác-măng (1883).

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).

20.

Việc nhà Nguyễn kí bản Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) không những gây hậu quả tai hại về mọi mặt, mà còn tạo điều kiện cho thực dân Pháp

a)

cơ hội thực hiện dã tâm xâm lược cả nước ta.

b)

cơ hội phản công cuộc kháng chiến của triều đình.

c)

có thêm thời gian chuẩn bị chiếm các tỉnh Nam Kì.

d)

có thời gian chờ sự chi viện từ chiến trường Trung Quốc

21.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) đã đi ngược lại với ý chí của nhân dân, vi phạm nghiêm trọng

a)

độc lập, chủ quyền của dân tộc.

b)

lợi ích của nhân dân miền Nam.

c)

lợi ích của triều đình nhà Nguyễn.

d)

luật pháp của triều đình nhà Nguyễn.

22.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), cuộc kháng chiến nào có ý nghĩa củng cố niềm tin của nhân dân, khiến thực dân Pháp phải run sợ?

a)

Kháng chiến của Phan Tôn, Phan Liêm dọc vùng Bến Tre, Trà Vinh

b)

Phong trào tị địa (rời đi nơi khác) của các sĩ phu văn thân yêu nước

c)

Kháng chiến của Trương Định dưới ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”.

d)

Kháng chiến của Trương Quyền liên kết cùng Pu-côm-bô (Cam-pu-chia).

23.

Sau Hiệp ước 1862, thực dân Pháp đã dùng thủ đoạn gì để chiếm nốt các tỉnh miền Tây Nam Kì?

a)

Kí hiệp định với nội dung bất bình đẳng với triều đình Huế, trong đó yêu cầu giao nộp ba tỉnh Tây Nam Kì

b)

Dùng ưu thế về vũ khí tấn công chiếm ba tỉnh Tây Nam Kì

c)

Ép quan thủ thành nộp thành, không cần sử dụng vũ khí

d)

Kết hợp với quân Thanh, gây áp lực buộc triều đình Nguyễn giao nộp ba tỉnh Tây Nam Kì

24.

Từ năm 1867, khó khăn lớn nhất trong cuộc kháng chiến của nhân dân ở Nam Kì là

a)

quân Pháp vừa nhận sự chi viện

b)

tương quan lực lượng chênh lệch

c)

cả 6 tỉnh Nam Kì đã bị giặc chiếm

d)

quân triều đình đã giảm ý chí đấu tranh.

25.

Sau khi ba tỉnh miền Tây bị Pháp chiếm, phong trào tị địa của các sĩ phu, văn thân yêu nước nhằm

a)

. mưu cuộc kháng chiến lâu dài.

b)

thực hiện “vườn không nhà trống"

c)

vượt biển sang cầu cứu Nhật Bản

d)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến

26.

“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói của

a)

Trương Định.

b)

Trương Quyền

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Hữu Huân

27.

Cuộc kháng chiến ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì có liên kết cùng Pu-côm-bô (người Cam-pu-chia) là

a)

khởi nghĩa Trương Quyền

b)

. khởi nghĩa Võ Duy Dương

c)

khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực

d)

khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân

28.

Việc Trương Định không nhận sắc phong của triều đình Huế, nhưng lại nhận phong soái của nhân dân đã thể hiện

a)

Trương Định không được triều đình phong kiến tín nhiệm

b)

Trương Định muốn ra mặt chống lại triều đình phong kiến

c)

nhân dân không còn cùng trận tuyến với triều đình phong kiến

d)

Trương Định đang bị Pháp truy sát, nên không quay lại triều đình

29.

Nhận định nào dưới đây là đúng về thái độ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của triều đình nhà Nguyễn?

a)

Kiên quyết, chủ động.

b)

Kiên quyết nhưng thiếu chủ động.

c)

Thiếu chủ động, bỏ lỡ thời cơ

d)

Chủ động, tích cực cùng nhân dân kháng chiến

30.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta từ sau năm 1862 có đặc điểm gì mới?

a)

Phát triển mạnh, phạm vi mở rộng khắp Nam Kì

b)

Phạm vi rộng, thu hút đông đảo lực lượng tham gia

c)

Vừa chống xâm lược, vừa chống phong kiến đầu hàng

d)

Lắng xuống do bị Pháp đàn áp và bị triều đình bỏ rơi

31.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để mất nước vào cuối thế kỷ XIX?

a)

Từ bỏ con đường đấu tranh truyền thống của dân tộc

b)

Luôn phối hợp với các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

c)

Thực hiện đường lối chiến tranh nhân dân không phù hợp

d)

Tận dụng tốt cơ hội đánh Pháp nhưng thái độ không kiên quyết

32.

Thực dân Pháp bắt đầu thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam bằng việc tấn công vào

a)

Đà Nẵng

b)

Gia Định.

c)

Huế.

d)

Hà Nội

33.

Thực dân Pháp buộc nhà Nguyễn Việt Nam ký Hiệp ước Patơnốt (1884) nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thoả thuận với nhà Nguyễn để khai thác thuộc địa

b)

mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đầu hàng.

c)

thể hiện sức mạnh và vị thế tuyệt đối của nước Pháp

d)

cấu kết chặt chẽ với triều đình Nguyễn đàn áp nhân dân

34.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858-1884) thất bại là do

a)

Nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến

b)

Triều đình Huế thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn

c)

Triều đình Huế chỉ đám phán thương lượng

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến

35.

Hiệp ước nào giữa triều đình nhà Nguyễn ký kết với thực dân Pháp đánh dấu Việt Nam từ một nước độc lập trở thành một nước thuộc địa?

a)

Nhâm Tuất

b)

Giáp Tuất

c)

Hácmăng

d)

Patơnốt

36.

Những sĩ phu phong kiến tiến bộ như Phạm Phú Thứ, Bùi Viện, Nguyễn Lộ Trạch, Đinh Văn Điền, Nguyễn Trường Tộ đó là những người có

a)

nhiều ruộng đất và quyền lục

b)

nhiều đề nghị cải cách, Duy tân

c)

tư tưởng hợp tác với Pháp

d)

tư tưởng nhờ Nhật Bản giúp đỡ

37.

Các sĩ phu yêu nước có tư tưởng tiến bộ muốn Duy tân cải cách đất nước bởi họ

a)

có trình độ khoa học - kĩ thuật cao

b)

bị giai cấp địa chủ phong kiến bóc lột

c)

thấy sự bảo thủ của tư tưởng phong kiến

d)

bị giới tư bản Pháp và Nhật Bản ép buộc

38.

Phần lớn các sĩ phu có tư tưởng cải cách Duy tân đều chấp nhận chế độ

a)

phong kiến

b)

quân chủ lập hiến

c)

độc tài quân sự

d)

cộng hoà

39.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến việc triều đình nhà Nguyễn không chịu chấp nhận các đề nghị cải cách, duy tân?

a)

Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ

b)

Hầu hết tác giả là người Công giáo

c)

Nội dung đề nghị cải cách không thực tế

d)

Đất nước khó khăn không thực hiện được

40.

Việc triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không chịu chấp nhận các đề nghị cải cách khiến

a)

thực dân Pháp có nhiều cơ hội xâm lược

b)

. nông dân khởi nghĩa chống triều đình

c)

đất nước phải đối mặt với nguy cơ bị xâm lược

d)

cơ hội Duy tân của đất nước đã bị bỏ qua

41.

Thực dân Pháp âm mưu xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất (1873) sau khi đã

a)

thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì.

b)

đàn áp xong cách mạng Trung Quốc

c)

xuất hiện nhiều đề nghị cải cách Duy tân

d)

được Chính phủ Pháp đưa quân viện trợ

42.

Thủ đoạn của Pháp trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là

a)

dựng lên “vụ Đuy-puy” làm cớ để đưa quân ra Bắc Kì.

b)

giúp triều đình chống lại sự uy hiếp của nhà Thanh (Trung Quốc).

c)

vu cáo triều đình vi phạm hiệp ước 1874

d)

giúp đỡ triều đình đàn áp phong trào nông dân ở Bắc Kì