WorksheetsĐề cương kiểm tra HK1 Lớp 11 - Kinh tế & Pháp luật
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm: “... là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động”.
Thị trường việc làm
Thị trường lao động
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm môi giới việc làm
Việc làm là gì?
Tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm
Tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập bị pháp luật nghiêm cấm
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm: “Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa ... về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.
Người lao động với nhau
Người sử dụng lao động với nhau
Người lao động và người sử dụng lao động
Người lao động với nhân viên môi giới việc làm
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chủ trọng vào nhóm nào?
Lao động giản đơn
Lao động chất lượng cao
Lao động phổ thông
Lao động chưa qua đào tạo
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm: “... là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh”.
Ý tưởng kinh doanh
Lợi thế nội tại
Cơ hội kinh doanh
Cơ hội bên ngoài
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể
Khả năng huy động các nguồn lực
Chính sách vĩ mô của nhà nước
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là gì?
Lực lượng lao động
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Năng lực quản trị
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn
Ổn định
Đúng thời điểm
Lợi thời
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường)
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững)
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp)
Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới; chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề hoặc lĩnh vực kinh doanh là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội
Năng lực chuyên môn
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực nắm bắt cơ hội
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội
Năng lực chuyên môn
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực nắm bắt cơ hội
Việc làm của chị M trong tình huống: Biết tin công ty đối thủ đang gây tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Hành động đó thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực thiết lập quan hệ
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiềm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực cá nhân
Năng lực phân tích và sáng tạo
Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?
Năng lực nắm bắt cơ hội
Năng lực tổ chức, lãnh đạo
Năng lực phân tích và sáng tạo
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn là biểu hiện của năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội
Năng lực chuyên môn
Năng lực định hướng chiến lược
Năng lực nắm bắt cơ hội
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm: “... là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, định hướng, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh”.
Ý tưởng kinh doanh
Cơ hội kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Đạo đức kinh doanh
Yếu tố nào sau đây thể hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Công ty T bịa đặt thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp A
Cửa hàng V thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực khi khách hàng phản hồi về sản phẩm
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân
Đạo đức kinh doanh có vai trò quan trọng đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, ngoại trừ nội dung nào sau đây?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
Nhận định nào sau đây đúng về đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh
Người lao động, nhân viên trong doanh nghiệp không cần thực hiện đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh chỉ được biểu hiện trong quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế
Trong trường hợp: Công ty B luôn đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu; áp dụng mô hình quản trị tiên tiến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đảm bảo lợi ích chính đáng của người lao động theo đúng cam kết, giúp nhân viên gắn bó lâu dài. Nội dung nào sau đây chưa được nhắc đến?
Đặt chữ tín, trách nhiệm doanh nghiệp lên hàng đầu
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường
Đảm bảo lợi ích hợp pháp của người lao động
Không sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực khi khách hàng phản hồi về sản phẩm
Doanh nghiệp B chủ động thu hồi sản phẩm khi phát hiện hàng hóa bị lỗi
Doanh nghiệp A đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật
Cửa hàng S thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần làm gì?
Khuyên khích, cổ vũ
Lên án, ngăn chặn
Thờ ơ, vô cảm
Học tập, noi gương
Nhận xét về hành vi của cửa hàng T trong trường hợp: Cửa hàng T nhập hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, dán nhãn quảng cáo là hàng từ nông trường uy tín; hàng không bán hết thì ngâm tẩm hóa chất để bảo quản lâu. Nhận xét đúng là gì?
Cửa hàng T có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo
Cửa hàng T đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
Cửa hàng T biết nắm bắt thời cơ kinh doanh
Cửa hàng T đã vi phạm đạo đức kinh doanh
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia
Trong tình huống: Ông X lắp ráp tàu hút cát nhưng không đăng kí, đăng kiểm; chưa có giấy phép khai thác khoáng sản vẫn giao tàu cho anh T quản lí, trong khi anh T chưa có giấy phép điều khiển phương tiện đường thủy; anh M báo cho công an. Ai đã vi phạm đạo đức kinh doanh?
Anh M và ông X
Ông X và anh T
Anh M và anh T
Ông X, anh T và anh M
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong khái niệm: “Văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của văn hoá dân tộc, là những nét đẹp trong tập quán, ... của cộng đồng và cá nhân được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng”.
Phong tục tập quán
Kĩ thuật sản xuất
Thói quen tiêu dùng
Thuần phong mĩ tục
Văn hóa tiêu dùng không có vai trò nào sau đây?
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
Xóa bỏ hoàn toàn các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc
Góp phần giữ gìn và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc
Là cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là gì?
Tính thời đại
Tính sáng tạo
Tính giản dị
Tính khôn lỏi
Yếu tố nào được ví như “đòn bẩy” của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
Kinh doanh
Tiêu dùng
Lưu thông
Tiền tệ
Đối với đời sống văn hóa, văn hóa tiêu dùng có vai trò gì?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lí
Tính khôn vặt
Đoạn thông tin sau phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? Thông tin: Chọn mua nhiều hơn các sản phẩm có yếu tố “xanh”, lựa chọn các phương thức tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường; sẵn sàng chi trả cho những sản phẩm có yếu tố “bền vững”; đang là những thay đổi tích cực của xu hướng tiêu dùng được nhiều doanh nghiệp nắm bắt. Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu “thời trang nhanh” (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, loại bỏ nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ – một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường.
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lí
Thói quen tiêu dùng của anh A trong trường hợp sau phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? Trường hợp: Thu nhập của anh A tăng nhanh trong những năm gần đây, tác động đến hành vi tiêu dùng. Ngoài ra, giá cả cũng là yếu tố quan trọng trong những quyết định tiêu dùng của anh. Anh A tiêu dùng ngày càng thông minh và kĩ tính hơn, quan tâm đến các thông tin về sản phẩm như nguồn gốc xuất xứ, mẫu mã, chất lượng.
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính thời đại
Tính hợp lí
Tính thời đại trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
